Nựng là tỏ sự âu yếm với trẻ nhỏ bằng lời nói và cử chỉ: bế lên, xoa má, nói giọng ngọt ngào để bé cười hoặc để bé nín khóc. Ai tìm “nựng nghĩa là gì” thường đã quen các cụm như nựng con, nựng cháu, nói nựng. Ngày nay người ta còn nựng chó mèo, thậm chí nựng người yêu, nhưng nghĩa gốc vẫn xoay quanh đứa trẻ.
| Nghĩa ngắn | Âu yếm, cưng trẻ con bằng lời nói và cử chỉ; có khi để dỗ cho nín |
| Loại từ | Động từ, từ thuần Việt, dùng nhiều trong khẩu ngữ |
| Từ gần nghĩa | nựng nịu, cưng, âu yếm, vỗ về, dỗ dành |
| Sắc thái | Trìu mến, thân mật; không dùng trong văn bản trang trọng |

Nựng là cưng bằng cả giọng nói
Trong từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, nựng là động từ, chỉ việc tỏ rõ sự âu yếm với trẻ con bằng lời nói, cử chỉ, với ví dụ nựng trẻ con, nói nựng. Wiktionary tiếng Việt ghi thêm nét “dỗ”: nựng thằng bé cho nó nín. Hai nét này đi liền nhau. Có khi người lớn nựng vì thương, bé đang vui mà vẫn bế lên hôn hít; có khi nựng là để dỗ, bé đang khóc thì vừa vỗ lưng vừa nói nhỏ cho bé nín.
Điều làm nựng khác với ôm hay bế đơn thuần là giọng nói. Người ta hiếm khi nựng trong im lặng. Giọng kéo dài, cao lên, đổi xưng hô thành “bé”, “cục cưng”, “cún con của bà”, câu chữ lặp đi lặp lại: “Ngoan nào, ngoan nào.” Chính vì thế mới có cụm nói nựng, tức kiểu nói ngọt, nhỏ nhẹ, cố tình làm giọng trẻ con.
Nựng con, bế nựng, nựng mèo: dùng thế nào?
- Nựng con, nựng cháu: Tối nào ông cũng ngồi nựng thằng cháu đích tôn tới khi nó ngủ gục trên vai.
- Bế nựng: Cô giáo mầm non bế nựng một bé mới đi học ngày đầu, khóc mãi chưa chịu nín.
- Nói nựng: Chị tôi cứ thấy em bé là chuyển sang giọng nói nựng, nghe ngọt như mía lùi.
- Nựng thú cưng: Con mèo được cả nhà nựng suốt, giờ hễ ai đi qua là nó nằm ngửa ra chờ.
Khi dùng cho người lớn, nựng mang sắc thái đùa: “Ai nựng mà làm mặt dỗi thế kia?”. Câu ấy ngầm coi người kia như đứa trẻ cần được dỗ, nên chỉ hợp giữa người thân thiết. Gặp sếp hay người lạ mà nói “để em nựng anh một chút” thì nghe rất kì.
Những câu hát ru cũng là một kiểu nựng, chỉ khác là có vần có điệu. Kho những câu ca dao mẹ hát ru con giữ lại khá nhiều lời nựng như thế qua nhiều thế hệ.
Người lớn nựng, trẻ con nũng
Từ hay bị lẫn với nựng nhất là nũng, vì hai chữ gần âm và cùng xoay quanh chuyện cưng chiều. Nhưng chúng đi theo hai chiều ngược nhau.
| Từ | Ai làm | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Nựng | Người lớn, người thương | Âu yếm, cưng, dỗ dành | Bà nựng cháu. |
| Nũng, làm nũng | Trẻ con hoặc người muốn được chiều | Giả vờ dỗi, đòi hỏi để được cưng | Cháu làm nũng bà. |
| Dỗ, dỗ dành | Người lớn | Nói ngọt để người kia thôi khóc, thôi giận | Mẹ dỗ con nín. |
| Chiều, chiều chuộng | Người lớn | Đáp ứng ý muốn, có khi quá mức | Ông chiều cháu quá. |
Một câu dễ nhớ: đứa bé nũng thì người lớn nựng. Bài nghĩa của nũng nịu và làm nũng nói kĩ hơn về phía “đòi được cưng”, còn chuyện chiều quá đà thì có ở bài chiều chuộng khác nuông chiều ra sao.
Các từ gần nghĩa với nựng còn có nựng nịu (nhấn thêm vẻ ngọt ngào), âu yếm, vỗ về, cưng nựng. Trái nghĩa có thể kể quát nạt, mắng mỏ, hắt hủi, thờ ơ: những cách đối xử khiến đứa trẻ thấy mình không được thương.
Khi đứa trẻ đã khóc thật, việc người lớn làm lại không hẳn là nựng mà là dỗ dành cho nín, có lời lẽ và cách làm riêng.
Nựng con nhà người khác cần nhớ điều gì?
Thấy em bé dễ thương, nhiều người lớn quen tay véo má, hôn hay bế bổng lên. Ở quê, đó vốn là cách tỏ lòng quý mến. Nhưng nhiều cha mẹ trẻ bây giờ e ngại chuyện người lạ chạm vào mặt con, nhất là bé sơ sinh. Muốn nựng con nhà người khác, cứ hỏi một câu “Cho cô bế bé một chút nhé?” trước đã. Một lời hỏi như vậy giữ được cả cái tình lẫn cái ý tứ.
Nựng nịu, cưng nựng và nựng người yêu
Nựng nịu là gì?
Nựng nịu là từ láy của nựng, nghĩa gần như nhau nhưng nghe mềm và kéo dài hơn, gợi cảnh âu yếm lâu, nhiều lời. Ví dụ: Cả buổi chiều bà ngồi nựng nịu đứa chắt mới đầy tháng.
Nựng và cưng khác nhau chỗ nào?
Cưng rộng hơn: có thể cưng con bằng cách mua quà, chiều ý, bênh vực. Nựng thì hẹp và cụ thể hơn, là lúc đang trực tiếp vuốt ve, nói ngọt với đứa trẻ. Ghép lại thành cưng nựng thì nghĩa là vừa thương vừa âu yếm ra mặt.
Nựng người yêu có kì không?
Giữa hai người yêu nhau, nựng là cách nói vui, thân mật: coi người kia như em bé để cưng. Dùng trong tin nhắn riêng thì tự nhiên; viết trong bài văn hay nói ở nơi đông người thì nên chọn từ khác như âu yếm, chiều chuộng.
Nựng tiếng Anh nói thế nào?
Không có một từ khớp hẳn. Tùy cảnh có thể dùng cuddle (ôm ấp), coo over a baby (nói nựng với em bé), hoặc pet khi nói về vuốt ve chó mèo.