Dĩ vãng là thời đã qua, những gì đã xảy ra và không quay lại nữa; nghĩa gần như quá khứ nhưng mang màu văn chương và thường kèm chút bồi hồi. Ai hỏi “dĩ vãng nghĩa là gì” thì cứ hình dung câu “chuyện ấy đã thuộc về dĩ vãng”: việc đã xong, người nói đã đặt nó lại phía sau.
| Nghĩa ngắn | Thời gian đã qua; những việc, những ngày thuộc về trước kia |
| Gốc từ | Hán Việt 已往: dĩ (đã, rồi) + vãng (đi, đã qua) |
| Loại từ | Danh từ |
| Sắc thái | Trang trọng, văn chương; hay gợi tiếc nuối hoặc ý “đã khép lại” |
| Đồng nghĩa | Quá khứ, quá vãng, kí vãng |

Dĩ vãng ghép từ hai chữ nào?
Hai tiếng của từ này đều chỉ sự việc đã trôi đi. Chữ dĩ (已) trong Hán văn có nghĩa là thôi, ngừng, và dùng làm trợ từ chỉ việc đã rồi. Ta gặp nó trong dĩ nhiên (đã là như thế) hay bất đắc dĩ (không thể thôi được, đành phải làm).
Chữ vãng (往) nghĩa gốc là đi, đi tới; từ đó sinh thêm nghĩa đã qua, như vãng nhật là ngày trước. Cùng họ với nó có vãng lai (đi lại, qua lại), mà ai từng thắc mắc vì sao khách ghé tạm lại gọi là “khách vãng lai” có thể đọc thêm ở bài chữ vãng trong khách vãng lai.
Đặt cạnh nhau, “đã” và “qua” thành một cụm rất gọn: cái đã qua. Người Việt mượn nguyên cụm ấy làm danh từ, không thêm bớt gì.
Cũng nên phân biệt với một chữ nghe na ná: đi vắng là không có nhà, chẳng liên quan gì tới thời gian. Gõ nhầm “dĩ vãng” thành “dĩ vảng” (dấu hỏi) cũng là lỗi hay gặp; chữ vãng mang dấu ngã.
Một danh từ cho những ngày đã khép lại
Từ điển tiếng Việt giải nghĩa dĩ vãng ngắn gọn là thời đã qua, kèm hai cách nói mẫu: thời dĩ vãng và chuyện đó đã thuộc về dĩ vãng. Chính cái mẫu thứ hai cho thấy cách người Việt hay dùng chữ này. Nói một việc “thuộc về dĩ vãng” không chỉ báo rằng nó xảy ra trước đây, mà còn ngầm bảo: nó không còn tác động tới bây giờ nữa.
Từ này đi với một nhóm động từ khá cố định:
- Chìm vào dĩ vãng, lùi vào dĩ vãng: dần bị quên, xa khỏi hiện tại.
- Trở về dĩ vãng, sống với dĩ vãng: nhớ lại, có khi là không dứt ra được.
- Khép lại dĩ vãng, bỏ dĩ vãng sau lưng: quyết định thôi nghĩ về chuyện cũ.
Ví dụ trong câu:
- Căn nhà ống lợp ngói ấy giờ chỉ còn trong dĩ vãng của mấy người hàng xóm cũ.
- Ông ngồi bên ấm trà, kể chuyện dĩ vãng như kể chuyện của người khác.
- Trận thua năm ấy đã là dĩ vãng; đội bóng bước vào mùa giải mới với đội hình trẻ hơn.
Để ý câu cuối: dĩ vãng không bắt buộc phải buồn. Nó chỉ cần là chuyện đã xong.
Niệm hào kiệt chi dĩ vãng
Chữ này có mặt trong văn chương nước ta từ rất sớm. Ở bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, viết bằng chữ Hán đời Trần, có câu:
念豪傑之已往,
Niệm hào kiệt chi dĩ vãng,
Dịch sát là “nhớ những bậc hào kiệt đã qua”. Khách đứng trên bãi sông nhìn giáo gãy, xương khô mà nghĩ tới các anh hùng nay không còn. Trong câu văn Hán ấy, dĩ vãng nghĩa là “đã đi qua”; tiếng Việt về sau mượn trọn cụm này làm một danh từ.
Gần với ta hơn, “dĩ vãng” thành chữ quen trong nhạc trữ tình và văn xuôi lãng mạn, gắn với mối tình cũ, phố cũ, trường cũ. Sắc thái ấy làm từ này gần với nỗi nhớ được gọi tên là hoài niệm, dù hai chữ không thay nhau được: hoài niệm là cảm xúc, còn dĩ vãng là cái được nhớ tới.
Quá khứ, quá vãng, kí vãng và dĩ vãng
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Quá khứ | Trung tính, dùng được mọi chỗ, kể cả thuật ngữ (thì quá khứ, quá khứ của một dân tộc) | Học sử để hiểu quá khứ |
| Dĩ vãng | Văn chương, thiên về chuyện riêng, hay gợi cảm xúc | Mối tình đầu đã là dĩ vãng |
| Quá vãng | Từ cũ, ít dùng; ngoài nghĩa đã qua còn dùng như quá cố (người đã mất) | Thắp nén nhang cho người quá vãng |
| Kí vãng | Rất cũ, gần như chỉ còn trong sách | Chuyện kí vãng |
| Hiện tại, tương lai | Trái nghĩa theo trục thời gian | Sống cho hiện tại |
Trong bài văn nghị luận, “quá khứ” an toàn hơn: “biết ơn quá khứ” nghe tự nhiên, còn “biết ơn dĩ vãng” thì lạ tai. Ngược lại, tả một kỷ niệm riêng, “dĩ vãng” cho câu văn mềm hơn. Một lỗi nhỏ nên tránh là viết “dĩ vãng đã qua”: chữ “vãng” đã mang nghĩa qua rồi, thêm “đã qua” thành lặp ý.
Dĩ vãng trong lời hát, lời nhắn và bài văn
Dĩ vãng có phải là quá khứ không?
Về nghĩa thì đúng, cả hai cùng chỉ thời gian đã qua. Khác ở chỗ dùng: quá khứ trung tính, dùng được cả trong khoa học, ngữ pháp; dĩ vãng mang màu văn chương, hợp với chuyện riêng và cảm xúc.
Chìm vào dĩ vãng là gì?
Là dần bị lãng quên, lùi xa khỏi hiện tại như một vật chìm xuống đáy nước. Người ta nói một phong tục, một con phố, một cái tên “đã chìm vào dĩ vãng” khi không còn ai nhắc tới nữa.
Người dĩ vãng nghĩa là gì?
Thường là cách nói về người từng gắn bó, nhất là người yêu cũ, nay đã không còn trong cuộc sống của mình. Cách nói này nghiêng về cảm xúc, hợp với lời bài hát hay dòng trạng thái hơn là văn bản trang trọng.
Dĩ vãng tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh dùng the past; muốn có chút văn vẻ thì có bygone days hoặc days gone by. Câu “chuyện đó đã là dĩ vãng” có thể dịch là That’s all in the past now.