Áy náy là cảm thấy lo ngại, không yên lòng vì một việc mình đã không làm được như ý, nhất là khi việc ấy liên quan tới người khác. Quên hẹn với bạn, từ chối lời nhờ của mẹ, nhận quà mà chưa kịp đáp lễ: cái cảm giác gợn gợn trong lòng sau đó chính là cảm thấy áy náy.
| Nghĩa ngắn | Không yên lòng vì điều mình đã không làm được, hoặc làm chưa trọn |
| Loại từ | Động từ (từ điển Hoàng Phê); thường đi sau “thấy”, “cảm thấy” |
| Cấu tạo | Từ láy thuần Việt, láy vần “ay” |
| Sắc thái | Nhẹ hơn ân hận, hối hận; hay dùng cho chuyện nhỏ trong quan hệ hằng ngày |

Áy náy được từ điển giải thích ra sao?
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) xếp áy náy là động từ, nghĩa là cảm thấy lo ngại, không yên lòng về điều đã không làm được như ý muốn. Wiktionary tiếng Việt giảng gọn hơn: có ý lo ngại, không được yên tâm. Hai cách giảng gặp nhau ở chữ “không yên”.
Điểm đáng chú ý là áy náy thường hướng về người khác. Ta áy náy vì để bạn chờ, vì không giúp được hàng xóm, vì làm phiền thầy cô vào giờ nghỉ. Nó là tiếng nói nhỏ của lương tâm, chưa đến mức dằn vặt.
- Con áy náy mãi vì hôm qua lỡ nói to với bà.
- Cậu ấy cứ áy náy vì không đến được đám cưới bạn thân.
- Nhận lời giúp rồi lại bận đột xuất, chị thấy áy náy nên nhắn xin lỗi ngay.
- Đừng áy náy nữa, chuyện nhỏ thôi mà.
Câu cuối cho thấy một cách dùng rất quen: người ta nói “đừng áy náy” để trấn an người kia, coi như bỏ qua.
Vì lẫn âm l và n, nhiều người gõ thành “áy láy” hay “náy láy”. Chỉ áy náy là đúng; xem thêm ở bài áy láy, áy náy hay náy láy.
Một từ láy thuần Việt, không có chữ Hán
Áy náy không phải từ Hán Việt, nên không chiết tự được. Wiktionary xếp nó vào nhóm từ láy tiếng Việt: hai tiếng cùng vần “ay”, tiếng nào đứng riêng cũng không mang nghĩa này. Kiểu láy vần này khá quen trong tiếng Việt; táy máy là một từ có cấu tạo tương tự. Cùng nói về lòng không yên còn có bứt rứt, bồn chồn, nhưng đó là những từ láy khác vần.
Nhờ âm láy, từ nghe nhẹ và mềm. Đọc “tôi rất áy náy” cảm giác khác hẳn “tôi rất hối hận”: câu đầu là lời xin lỗi lịch sự, câu sau đã là chuyện nghiêm trọng.
Áy náy, day dứt, ân hận: mức độ nặng nhẹ
| Từ | Mức độ | Thường gặp khi |
|---|---|---|
| Áy náy | Nhẹ | Lỡ hẹn, từ chối, làm phiền, chưa đáp lễ |
| Bứt rứt, băn khoăn | Nhẹ đến vừa | Trong lòng không yên, chưa rõ vì đâu hoặc chưa quyết được |
| Day dứt, cắn rứt | Vừa đến nặng | Một lỗi cứ trở đi trở lại trong đầu |
| Ân hận, hối hận | Nặng | Biết mình làm sai, tiếc và mong sửa |
| Thanh thản, yên lòng | Trái nghĩa | Không còn gì vướng bận |
Thử đặt cùng một tình huống: quên sinh nhật bạn thì “áy náy”; vì quên mà bạn giận cả tháng, mình nghĩ mãi thì thành “day dứt”; còn lỡ nói lời làm tổn thương người thân rồi không kịp xin lỗi thì đó là “ân hận”. Chọn đúng mức giúp bài văn biểu cảm tinh tế hơn hẳn.
Lên thêm một bậc so với áy náy là hối hận; chữ nào thay được nó và chữ nào nói điều ngược lại có ở nhóm từ cùng nghĩa với hối hận.
Áy náy biết điều và áy náy quá mức
Một chút áy náy là dấu hiệu của người biết nghĩ cho người khác. Nó thúc ta nhắn một câu xin lỗi, trả lại món nợ nhỏ, thăm lại người từng giúp mình. Những người sống tử tế và chu đáo với người xung quanh thường là những người biết áy náy đúng lúc. Áy náy vì chưa đền đáp được ơn ai đó cũng gần với lòng tri ân người đã giúp mình.
Nhưng áy náy cả những chuyện không phải lỗi của mình, hay áy náy mãi không dứt, thì lại thành gánh nặng. Khi đó cách gỡ đơn giản nhất thường là nói ra: xin lỗi một lần cho rõ, hỏi người kia có buồn không, rồi để chuyện khép lại.
Tiếng Việt còn giữ chữ này trong lời khuyên cẩn tắc vô áy náy, ý là cẩn thận trước thì về sau khỏi phải lo.
Khi cảm giác áy náy bị người khác cố tình khơi lên để ép mình làm theo, đó là guilt trip, cần nhận ra sớm.
Câu hỏi quanh chữ áy náy
Cảm thấy áy náy là gì?
Là trạng thái trong lòng không yên vì nghĩ mình đã làm phiền, làm buồn hoặc chưa giúp được ai đó. Cảm giác này thường nhẹ và qua nhanh khi mình đã nói lời xin lỗi hay làm điều gì bù lại.
Áy náy là từ láy hay từ ghép?
Áy náy là từ láy. Hai tiếng “áy” và “náy” láy vần với nhau, và không tiếng nào đứng riêng mang nghĩa không yên lòng.
Áy náy tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là feel bad, feel sorry hoặc trang trọng hơn là feel guilty. Câu “Tôi thấy áy náy vì để bạn chờ” có thể nói là I feel bad for keeping you waiting.
“Đừng áy náy” nên đáp lại thế nào?
Một câu cảm ơn là đủ, chẳng hạn “Cảm ơn cậu đã thông cảm”. Người nói “đừng áy náy” đã muốn bỏ qua, nên không cần xin lỗi thêm nhiều lần.