Dây dưa là kéo dài lằng nhằng, ngày này qua ngày khác mà việc vẫn chưa xong; nghĩa thứ hai là dính líu vào một chuyện rắc rối. Người ta nói khoản nợ dây dưa, công việc dây dưa, và cả chuyện tình cảm dây dưa khi hai người chẳng chịu dứt mà cũng chẳng chịu tiến.
| Nghĩa ngắn | (1) Kéo dài, không dứt điểm; (2) dính líu vào việc phiền phức |
| Loại từ | Động từ, từ thuần Việt |
| Sắc thái | Chê, hơi bực bội; dùng nhiều trong khẩu ngữ |
| Tiếng Anh gần nghĩa | drag on, drag out (nghĩa 1); get mixed up in (nghĩa 2) |

Dây dưa: việc kéo dài và chuyện dính vào
Từ điển tiếng Việt xếp dây dưa là động từ và tách hai nghĩa. Hai nghĩa này hay đứng chung trong một câu chuyện, nhưng nói về hai điều khác nhau.
Nghĩa thứ nhất là kéo dài không dứt. Một việc lẽ ra làm xong trong tuần lại cứ lần sang tháng sau, hẹn rồi lại hẹn. Ví dụ: Vụ tranh chấp ranh đất dây dưa ba năm vẫn chưa ngã ngũ. Hay: Bài tập nhóm cứ dây dưa đến tối chủ nhật mới có người mở file.
Nghĩa thứ hai là dính líu vào chuyện rắc rối. Ở nghĩa này, dây dưa thường đi với chữ “vào” hoặc “với”: Tôi không muốn dây dưa vào chuyện tiền nong của nhà ấy. Câu nói nghe có ý giữ mình, tránh xa một mớ bòng bong.
Chuyện tình cảm là chỗ hai nghĩa gặp nhau. Nói “hai người cứ dây dưa mãi” là vừa chê chuyện kéo dài không rõ ràng, vừa ngầm bảo cả hai đang vướng vào nhau theo cách chẳng ai thoải mái. Nghĩa này gần với chữ lăng nhăng trong chuyện yêu đương, nhưng nhẹ hơn: dây dưa nói cái sự không dứt, chưa hẳn nói chuyện bắt cá hai tay.
Viết từ này, nhiều người lưỡng lự giữa d và gi. Dạng đúng là “dây dưa”, có giải thích ở bài dây dưa hay giây dưa đúng chính tả.
Chữ “dây” trong quần áo dây mực
Muốn nhớ nghĩa thứ hai, hãy nhìn chữ dây khi nó làm động từ. Từ điển ghi dây có nghĩa là dính bẩn (quần áo dây mực, quyển vở dây mực) và dính líu tới chuyện phiền phức (dây vào việc của người khác làm gì). Cụm “dây vào” quen tai cũng từ nghĩa ấy mà ra.
Còn chữ dưa thì từ điển không giảng riêng, chỉ xếp “dây dưa” thành một từ trọn khối. Vì vậy không nên tách ra mà hiểu thành dây của cây dưa. Dẫu vậy, nếu cần một hình ảnh cho dễ nhớ thì một sợi dây leo bò mãi trên giàn cũng gợi khá đúng cái ý cứ thế kéo dài.
Đặt dây dưa cạnh dai dẳng, lần lữa, dứt khoát
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|
| Dây dưa | Kéo dài vì không chịu giải quyết, có ý trách | Nợ dây dưa mãi không trả |
| Dai dẳng | Kéo dài lâu, thường nói về thứ tự nó cứ kéo dài (bệnh, mưa, nỗi buồn) | Cơn ho dai dẳng cả tháng |
| Lần lữa | Cố ý hoãn hết lần này đến lần khác | Lần lữa mãi chưa nộp hồ sơ |
| Lằng nhằng | Rối, không rõ ràng, khó gỡ | Thủ tục lằng nhằng |
| Dứt khoát (trái nghĩa) | Làm cho xong hẳn, không để vướng lại | Trả lời dứt khoát một lần |
Chỗ dễ dùng lệch nhất là giữa dây dưa và dai dẳng. Mưa dầm mấy ngày liền thì gọi là dai dẳng; chẳng ai trách trời “dây dưa” cả, vì dây dưa ngầm ý có người đang để việc kéo dài. Khi lỗi nằm ở người, nhất là kiểu hẹn lại hẹn, dây dưa gần với thói để việc đến sát giờ mới làm.
Đồng nghĩa với nghĩa thứ hai có dính líu, dính dáng, vướng vào. Trái nghĩa thì có dứt điểm, rạch ròi, xong xuôi, cắt đứt.
Một câu mẹ dặn con gói được cả hai nghĩa: “Việc của mình thì làm cho dứt điểm, đừng dây dưa; việc không phải của mình thì đừng dây dưa vào.”
Dây dưa trong câu nói hằng ngày
Dây dưa trong tình cảm là gì?
Là khi hai người không còn hẳn là một đôi mà cũng không chia tay dứt khoát: vẫn nhắn tin, vẫn hẹn, nhưng chẳng ai nói rõ mình muốn gì. Người ngoài nhìn vào thường thấy cả hai đều mệt vì chuyện cứ kéo dài.
Dây dưa nghĩa là gì khi nói về nợ nần?
Là khoản nợ đến hạn mà người vay cứ khất hết lần này đến lần khác, không trả hẳn. “Nợ dây dưa” khác “nợ khó đòi” ở chỗ người vay vẫn hứa sẽ trả, chỉ là chẳng biết bao giờ.
Dây dưa tiếng Anh là gì?
Nghĩa kéo dài có thể dịch là drag on (việc tự kéo dài) hoặc drag out (để việc kéo dài). Nghĩa dính líu gần với get mixed up in hoặc get involved in.
“Đừng dây dưa với người đó” có nặng lời không?
Câu này mang ý khuyên tránh xa, ngầm chê người kia hay gây phiền phức. Nói thẳng vào mặt người bị nhắc đến thì khá nặng; nói riêng với bạn bè thì là lời nhắc giữ mình.