Danh lam thắng cảnh là những cảnh đẹp nổi tiếng: có thể là một vùng thiên nhiên thuần túy như vịnh, hang động, thác nước, hoặc một nơi mà núi sông và công trình do con người dựng lên hòa vào nhau như chùa trên núi, đền giữa hồ. Nói gọn là “danh thắng”. Trong luật Việt Nam, đây là một loại di sản văn hóa vật thể được Nhà nước xếp hạng và bảo vệ.
| Nghĩa ngắn | Cảnh đẹp có tiếng, thiên nhiên hoặc thiên nhiên kết hợp công trình kiến trúc |
| Gốc từ | Hán Việt 名藍勝景: danh lam (chùa nổi tiếng) + thắng cảnh (cảnh đẹp) |
| Loại từ | Danh từ; nói tắt là danh thắng |
| Ví dụ quen | Vịnh Hạ Long, Phong Nha – Kẻ Bàng, Tràng An, chùa Hương, hồ Gươm |

Danh lam thắng cảnh theo từ điển và luật
Trong lời ăn tiếng nói thường ngày, danh lam thắng cảnh chỉ đơn giản là cảnh đẹp nổi tiếng, nơi người ta rủ nhau đi xem, đi lễ, chụp ảnh. Từ điển cũng giảng ngắn như thế.
Còn trong văn bản pháp luật, khái niệm này được khoanh rõ hơn. Luật Di sản văn hóa năm 2001 và luật mới số 45/2024/QH15 đều định nghĩa theo cùng một hướng, có hai trường hợp:
- Cảnh quan thiên nhiên có giá trị, chẳng hạn một vùng núi đá vôi, một hệ hang động, một vịnh biển.
- Địa điểm có thiên nhiên đi cùng công trình kiến trúc, mà công trình ấy mang giá trị lịch sử, thẩm mỹ hoặc khoa học, như một ngôi chùa cổ nằm giữa rừng núi.
Không phải cảnh đẹp nào cũng thành danh lam thắng cảnh theo nghĩa pháp lý. Muốn được công nhận, nơi đó phải qua thủ tục xếp hạng, có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu hoặc giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, đa dạng sinh học. Theo luật, danh lam thắng cảnh nằm trong nhóm vật thể của di sản văn hóa với hai nhóm vật thể, phi vật thể, cùng hàng với di tích lịch sử – văn hóa, di vật và cổ vật.
Bốn chữ 名藍勝景 ghép từ hai cặp
Cụm từ này thực ra là hai từ ghép đặt cạnh nhau, mỗi từ hai chữ.
Danh lam (名藍): danh là có tiếng, lam rút từ già lam (伽藍), cách người xưa gọi ngôi chùa. Vậy danh lam ban đầu là “ngôi chùa nổi tiếng”. Từ điển vẫn giữ nghĩa này, kèm ví dụ chùa Hương là một danh lam.
Thắng cảnh (勝景): thắng ở đây không phải thắng thua mà mang nghĩa đẹp, hơn hẳn; cảnh là phong cảnh. Thắng cảnh là cảnh đẹp vượt trội so với những nơi khác. Cùng chữ thắng này có danh thắng, thắng tích.
Ghép hai cặp lại, người xưa gói cả chốn tâm linh lẫn non nước hữu tình vào một cụm. Ngày trước chùa chiền thường dựng ở nơi đẹp nhất vùng, nên “chùa nổi tiếng” và “cảnh đẹp” vốn hay đi liền nhau. Về sau nghĩa mở rộng: một vịnh biển chẳng có ngôi chùa nào vẫn được gọi là danh lam thắng cảnh.
Danh thắng, di tích, phong cảnh: nên gọi tên nào
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Danh lam thắng cảnh (danh thắng) | Vẻ đẹp tự nhiên, hoặc tự nhiên hòa với kiến trúc | Vịnh Hạ Long, động Phong Nha |
| Di tích lịch sử – văn hóa | Công trình, địa điểm gắn với sự kiện, nhân vật lịch sử | Văn Miếu – Quốc Tử Giám, địa đạo Củ Chi |
| Phong cảnh | Cảnh vật nói chung, đẹp hay không chưa bàn | Phong cảnh làng quê lúc chiều |
| Di sản thiên nhiên (theo UNESCO) | Danh hiệu quốc tế cho khu vực tự nhiên có giá trị nổi bật toàn cầu | Vịnh Hạ Long, Phong Nha – Kẻ Bàng |
Ranh giới nhiều khi không tách bạch. Hồ Gươm vừa là cảnh đẹp vừa gắn với truyền thuyết trả gươm; chùa Hương vừa là chốn hành hương vừa là quần thể núi non hang động. Gặp những nơi như vậy, sách báo hay viết gộp “di tích và danh thắng”. Từ đồng nghĩa gần nhất là danh thắng, thắng cảnh, cảnh đẹp nổi tiếng; còn những chữ như “điểm du lịch” thì rộng hơn, vì khu vui chơi mới xây cũng có thể là điểm du lịch.
Kiếm Hồ, Thê Húc trong câu hát xưa
Ca dao có cả một mảng nhắc tên danh thắng, vừa khoe cảnh vừa nhắc người nghe nhớ công cha ông. Bài quen thuộc nhất có lẽ là bài về hồ Hoàn Kiếm:
Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ
Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn
Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn
Hỏi ai gây dựng nên non nước này?
Bài ca dao không tả kỹ cái gì, chỉ điểm tên từng nơi, vậy mà người nghe đã thấy cả một quần thể cảnh đẹp quanh hồ. Câu hỏi cuối không cần trả lời. Nó nhắc rằng một danh thắng ngoài vẻ đẹp tự nhiên còn có bàn tay những người đi trước gây dựng. Lời giải nghĩa các địa danh trong bài có ở trang những câu ca dao nhắc phố phường Hà Nội. Một danh thắng khác đi vào văn chương là chùa Hương, qua bài hát nói của Chu Mạnh Trinh mà học sinh lớp 10 được học trong bài soạn Hương Sơn phong cảnh.
Thuyết minh về một danh thắng: đi từ tên gọi
Đề “Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ở quê em” xuất hiện nhiều trong chương trình THCS. Hiểu đúng nghĩa từ giúp chọn đối tượng cho trúng: đó phải là một cảnh đẹp có tiếng, không phải một quán cà phê mới mở. Một khung bài đơn giản:
- Tên và vị trí: gọi đúng tên, nơi ấy thuộc tỉnh nào, đi tới bằng cách nào.
- Nguồn gốc tên gọi: nhiều danh thắng có tích riêng, như hồ Gươm với chuyện vua Lê trả gươm.
- Cảnh quan và công trình: tả theo một trình tự, từ ngoài vào trong hoặc từ thấp lên cao.
- Giá trị và việc giữ gìn: nơi ấy được công nhận ra sao, du khách cần ứng xử thế nào.
Dàn ý chi tiết và các bài tham khảo có trong tuyển văn mẫu thuyết minh danh thắng, di tích cho lớp 9.
Chuyện tên gọi danh lam thắng cảnh, hỏi đâu đáp đó
Danh thắng là gì?
Danh thắng là cách nói tắt của danh lam thắng cảnh, nghĩa là cảnh đẹp nổi tiếng. Trên biển chỉ dẫn hay trong tên gọi chính thức, ta hay gặp chữ này, ví dụ “Quần thể danh thắng Tràng An”.
Danh lam thắng cảnh có phải di tích không?
Trong cách nói thường ngày, hai từ hay đi chung nhưng không đồng nghĩa. Di tích nhấn vào dấu vết lịch sử, còn danh thắng nhấn vào vẻ đẹp cảnh quan. Theo luật, cả hai đều là di sản văn hóa vật thể và đều được xếp hạng để bảo vệ.
Danh lam thắng cảnh tiếng Anh là gì?
Thường dịch là scenic spot, beauty spot hoặc famous landscape. Khi muốn nói cả di tích lẫn danh thắng, có thể dùng cụm historical and scenic sites.
Kể tên một số danh lam thắng cảnh ở Việt Nam?
Vài cái tên quen thuộc: vịnh Hạ Long, động Phong Nha, Tràng An, chùa Hương, hồ Ba Bể, thác Bản Giốc. Mỗi miền đều có những nơi như thế, và học sinh thường chọn chính danh thắng gần nhà mình khi làm bài thuyết minh.