Dấn thân là tự mình lao vào một công việc, một hoạt động nào đó dù biết trước là gian nan, có khi nguy hiểm. Hỏi “dấn thân nghĩa là gì” thì cái lõi nằm ở chữ “tự”: không ai đẩy, người ta chọn bước vào. Từ này thường mang ý khen sự dũng cảm, nhưng cũng có lúc dùng cho việc sa vào điều xấu.
| Nghĩa ngắn | Tự bước vào việc khó, không quản gian nan, nguy hiểm |
| Cấu tạo | dấn (tiến mạnh, dồn sức tới) + thân (身, bản thân) |
| Loại từ | Động từ; đồng nghĩa gần nhất là dấn mình |
| Sắc thái | Thường tích cực, trang trọng; khi đi với “con đường tội lỗi” thì thành tiêu cực |

Dấn thân theo nghĩa từ điển
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) xếp dấn thân vào loại động từ, giảng là lao mình vào một việc, một hoạt động mà không quản gian nan hay nguy hiểm, kèm từ đồng nghĩa dấn mình. Điều đáng để ý là hai ví dụ từ điển đưa ra đều không mấy vẻ vang: dấn thân vào con đường tội lỗi, dấn thân vào vòng nguy hiểm.
Vậy là bản thân từ không tự mang ý khen. Nó chỉ nói một hành động: chủ động bước vào chỗ khó, chấp nhận hậu quả. Khen hay chê nằm ở cái đích mà người ta dấn thân tới.
- “Chị ấy dấn thân vào nghề phóng viên chiến trường từ năm hai mươi tuổi.” (khen)
- “Vì nợ nần, anh ta ngày càng dấn thân vào những phi vụ mờ ám.” (chê)
- “Muốn làm khoa học thật thì phải dám dấn thân, chấp nhận nhiều năm không có kết quả.” (trung tính, nghiêng khen)
Trong lời ăn tiếng nói bây giờ, nghĩa tích cực áp đảo. Nghe “tuổi trẻ dấn thân”, “tinh thần dấn thân”, người ta nghĩ ngay tới lòng can đảm chứ không ai nghĩ tới chuyện sa ngã.
Chữ dấn và chữ thân ghép lại
Dấn là từ thuần Việt. Từ điển ghi nghĩa dồn sức thêm để cố đạt được, như “đạp dấn lên cho nhanh”, và nghĩa tiến mạnh, vươn tới bất chấp nguy hiểm, như “dấn bước”. Dấn còn có nghĩa ấn, dìm xuống: dấn quần áo vào chậu nước. Cả hai nghĩa đều có chung cảm giác đẩy mạnh về phía trước hoặc xuống sâu.
Thân (身) là chữ Hán Việt quen thuộc: thân thể, bản thân, thân phận. Đặt “thân” sau “dấn”, từ ghép nói rằng thứ được đẩy vào cuộc không phải tiền bạc hay lời nói, mà là chính con người mình. Đó là lí do dấn thân nghe nặng hơn “tham gia” rất nhiều.
Ở thế kỉ XX, chữ này còn gánh thêm một nghĩa triết học. Khái niệm engagement của Jean-Paul Sartre thường được dịch là dấn thân, và cụm littérature engagée thành “văn học dấn thân”. Theo Sartre, nhà văn không đứng ngoài thời đại mà phải chịu trách nhiệm về những gì mình viết ra. Cuốn Văn học là gì? (Qu’est-ce que la littérature?, bản sách in năm 1948) là nơi ông trình bày quan niệm này. Ai muốn đi sâu hơn có thể đọc bài bàn về tồn tại và dấn thân trong thuyết nhân bản.
Những từ đi cùng và đối lập với dấn thân
| Từ | Quan hệ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Dấn mình | Đồng nghĩa | Gần như thay được cho nhau; dấn thân trang trọng hơn |
| Xông pha | Gần nghĩa | Thiên về hành động trong hiểm nguy cụ thể: xông pha trận mạc, xông pha mưa gió |
| Cống hiến, hi sinh | Gần nghĩa | Nhấn vào phần mình bỏ ra cho người khác; dấn thân nhấn vào bước chân đi vào chỗ khó |
| Liều lĩnh | Dễ nhầm | Liều lĩnh là làm bất chấp mà thiếu cân nhắc; dấn thân có thể đã cân nhắc kĩ rồi mới chọn |
| Chùn bước, lùi bước | Trái nghĩa | Dừng lại hoặc rút lui vì sợ khó |
| Đứng ngoài, an phận, thờ ơ | Trái nghĩa | Không muốn dính vào, chọn sự yên ổn của mình |
Ranh giới với liều lĩnh là điều nên nói rõ khi viết văn. Một người lính cứu hỏa lao vào đám cháy là dấn thân, vì họ được huấn luyện và biết mình làm gì. Một bạn trẻ nhảy xuống dòng nước xiết khi không biết bơi thì đáng gọi là liều. Gần với dấn thân còn có tinh thần làm hết sức vì việc chung, nói kĩ ở bài giải nghĩa chữ cống hiến.
Viết về tinh thần dấn thân của người trẻ
Đề nghị luận kiểu “Tuổi trẻ cần dám dấn thân” hay “Suy nghĩ về lối sống dấn thân” có thể đi theo khung bốn ý:
- Giải thích: dấn thân là chủ động bước vào thử thách, chấp nhận khó khăn, rủi ro để theo đuổi điều có ý nghĩa.
- Biểu hiện: nhận việc khó mà người khác né, chọn ngành học mình tin dù không “hot”, đi tình nguyện ở vùng lũ, bắt đầu một dự án từ con số không.
- Vì sao cần: chỉ khi bước vào cuộc mới có trải nghiệm thật; người đứng ngoài thì an toàn nhưng khó lớn lên.
- Mặt trái: phân biệt dấn thân với liều lĩnh; dấn thân cần mục tiêu đúng và sự chuẩn bị, không phải lao vào mọi cuộc chơi.
Dẫn chứng gần gũi có thể lấy từ những bác sĩ tình nguyện vào tâm dịch, những người trẻ về bản làng dạy chữ. Muốn bài có chiều sâu, nên nối dấn thân với câu hỏi mình sống vì điều gì, như bài giải nghĩa và dàn ý về lẽ sống có lý tưởng đã gợi.
Dấn thân: hỏi đáp ngắn
Dấn thân nghĩa là gì?
Là tự mình lao vào một việc, một hoạt động dù biết là gian nan, nguy hiểm. Từ này có thể khen hay chê tùy cái đích người ta dấn thân tới.
Tinh thần dấn thân là gì?
Là thái độ sẵn sàng bước vào thử thách thay vì đứng ngoài quan sát. Người có tinh thần dấn thân nhận phần việc khó và chịu trách nhiệm với lựa chọn của mình.
Dấn thân tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh: commit oneself to, throw oneself into khi nói lao vào một việc; engagement khi nói theo nghĩa triết học, văn học của Sartre.
Dấn thân và liều lĩnh khác nhau thế nào?
Dấn thân là chọn bước vào chỗ khó vì một mục đích, thường có cân nhắc. Liều lĩnh là làm bất chấp, không tính tới hậu quả.