Đặc tính là tính chất riêng của một sự vật, hiện tượng hay một nhóm người, không giống tính chất của những cái khác. Nói đặc tính của cây xương rồng là chịu hạn, đặc tính của nhôm là nhẹ và không gỉ, tức là đang nói tới cái “tính” làm nên chính nó. Từ này hay gặp trong khoa học, kỹ thuật, mô tả sản phẩm và cả bài đọc hiểu.
| Nghĩa ngắn | Tính chất riêng, phân biệt sự vật này với sự vật khác |
| Gốc từ | Hán Việt 特性: đặc (riêng) + tính (tính chất, bản tính) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | characteristic, property, trait; thông số sản phẩm: specifications |

Đặc tính, chữ 特性 ghép từ đâu?
Chữ đặc (特) có nghĩa là riêng, khác thường, tách khỏi cái chung; nó đứng đầu cả một họ từ quen thuộc như đặc biệt, đặc sản, đặc quyền. Chữ tính (性) thú vị hơn. Thiều Chửu giảng một nghĩa của nó là “hình tính”, chỉ công dụng, bản chất của các vật, như dược tính là tính của vị thuốc. Nghĩa khác của chữ này là tính nết con người, như cá tính, bản tính.
Ghép lại, đặc tính là “cái tính riêng”. Chữ tính khiến từ này nghiêng về phía bên trong: không phải cái nhìn thấy ngay ở bề ngoài, mà là cái vốn có, thể hiện ra khi sự vật hoạt động, gặp nhiệt, gặp nước, gặp người. Đồng hồ chống nước, gỗ lim chịu mối, cao su co giãn: đó đều là đặc tính, vì phải thử mới biết.
Cùng chữ tính còn có thuộc tính (屬性), tính năng (性能), tính chất (性質). Bốn từ cứ xoay quanh một chữ, nên người viết dễ dùng lẫn.
Nghĩa của đặc tính trong câu
Từ điển tiếng Việt giảng đặc tính là danh từ, chỉ tính chất riêng không giống tính chất các sự vật khác, kèm ví dụ đặc tính của văn xuôi và hiểu được đặc tính của từng giống cây trồng. Một từ điển khác lấy ví dụ rất gần gũi: thích cái mới, cái lạ là đặc tính của tuổi trẻ. Như vậy đặc tính dùng được cho vật, cho loài, cho cả một lứa tuổi hay một thể loại văn.
Trong câu, đặc tính thường đi với “của” và một danh từ chỉ đối tượng, hoặc đi sau động từ có, mang:
- Bài Sinh học: Cá chép có đặc tính sống được ở nước tù, ít ôxi.
- Mô tả hàng hóa: Loại vải này có đặc tính thấm hút mồ hôi, mau khô.
- Giờ Ngữ văn: Kể chuyện bằng lời văn có nhịp, có mạch là một đặc tính của văn xuôi tự sự.
- Nói về người: Hay tò mò, thích thử là đặc tính chung của trẻ nhỏ.
Lưu ý ở ví dụ cuối: khi nói về một con người cụ thể, tiếng Việt dùng tính cách, tính nết tự nhiên hơn. Đặc tính hợp với một nhóm, một lứa tuổi, một giống loài.
Đặc tính kỹ thuật, đặc tính sinh học là gì?
Ra khỏi lớp học, từ này xuất hiện dày đặc trên bao bì và tài liệu chuyên ngành, mỗi nơi có cách hiểu hơi riêng.
Đặc tính kỹ thuật là bảng các thông số và khả năng của một thiết bị, vật liệu: độ bền, chịu nhiệt, công suất, mức chống nước. Trong tiếng Anh, phần này thường mang tên specifications (viết tắt specs).
Đặc tính sinh học là những nét riêng của một loài về sinh trưởng, sinh sản, môi trường sống. Người trồng lúa phải nắm đặc tính của giống: chịu mặn hay không, ngắn ngày hay dài ngày.
Đặc tính thương hiệu là cách dân kinh doanh gọi những giá trị, “tính cách” mà một nhãn hàng muốn khách nhớ tới: trẻ trung, sang trọng, gần gũi.
Ba cách dùng này giống nhau ở một điểm: đặc tính là cái gắn liền với đối tượng, không thay đổi theo ngày.
Đặc tính khác thuộc tính, tính năng thế nào?
| Từ | Hiểu gọn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đặc tính | Tính chất riêng, làm sự vật này khác sự vật khác | Đồng dẫn điện tốt |
| Thuộc tính | Mọi tính chất vốn gắn với sự vật, riêng hay chung đều tính | Màu sắc, khối lượng là thuộc tính của vật thể |
| Tính năng | Việc mà một máy móc, sản phẩm làm được | Điện thoại có tính năng chụp ảnh đêm |
| Tính chất | Nét bên trong của sự vật, hiện tượng; hay dùng “mang tính chất” | Cuộc họp mang tính chất nội bộ |
| Đặc điểm | Những nét riêng nói chung, kể cả nét bề ngoài | Đặc điểm ngoại hình của nhân vật |
Mẹo phân biệt: thuộc tính là “có”, đặc tính là “có mà kẻ khác không có”, tính năng là “làm được”. Kim loại nào cũng có thuộc tính khối lượng; dẫn điện tốt nhất nhì mới là đặc tính của đồng; còn tính năng thì chỉ nói về đồ do người làm ra.
Với cặp đặc tính và đặc điểm, bài giải nghĩa chữ đặc điểm 特點 đã so kỹ cả nhóm từ cùng chữ đặc. Gần đó còn một từ hay bị dùng chệch, xem bài nghĩa của từ đặc thù.
Trái nghĩa trực tiếp thì đặc tính không có; người ta thường đặt nó đối lại với tính chung, điểm chung. Một lỗi hay gặp trên bao bì là viết “đặc tính nổi trội vượt trội”, lặp ý hai lần; chỉ cần “đặc tính nổi bật” là đủ.
Nói về đặc tính sao cho đúng?
Đặc tính nghĩa là gì?
Là tính chất riêng của sự vật, hiện tượng, giúp phân biệt nó với những cái khác. Đây là danh từ Hán Việt, thường đi kèm “của” như đặc tính của kim loại, đặc tính của giống lúa.
Đặc tính và đặc điểm khác nhau thế nào?
Đặc điểm là mọi nét riêng, kể cả nét nhìn thấy bên ngoài như màu lông, dáng người. Đặc tính thiên về tính chất bên trong, phải qua thử, qua quan sát lâu mới rõ, như chịu nhiệt, chịu hạn.
Đặc tính tiếng Anh là gì?
Thường dịch là characteristic hoặc property (đặc tính vật lý, hóa học); với sinh vật và con người có thể dùng trait. Đặc tính kỹ thuật của sản phẩm hay được gọi là specifications.
Có nói “đặc tính của một người” được không?
Nói được, nhưng nghe hơi khô, như trong báo cáo. Với một người cụ thể, “tính cách” hoặc “tính nết” tự nhiên hơn; “đặc tính” hợp khi nói về cả một nhóm, như đặc tính của tuổi mới lớn.