Đặc điểm là những nét riêng biệt của một người, một sự vật hay hiện tượng, nhờ đó ta nhận ra và phân biệt nó với cái khác. Hỏi “đặc điểm nghĩa là gì” thì có thể đáp ngắn: là cái làm cho thứ này không lẫn vào thứ kia. Từ này hay bị dùng lẫn với đặc trưng, đặc tính, tính chất, nên phần dưới so từng chữ một.
| Nghĩa ngắn | Những nét riêng biệt của người, sự vật, hiện tượng |
| Gốc từ | Hán Việt 特點: đặc (riêng, khác thường) + điểm (chấm, chỗ) |
| Loại từ | Danh từ |
| Gần nghĩa | đặc trưng, đặc thù |
| Tiếng Anh | characteristic, feature |

Nghĩa của đặc điểm: những nét riêng để nhận ra nhau
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) giảng rất gọn: đặc điểm là những nét riêng biệt. Ví dụ đi kèm là đặc điểm khí hậu nhiệt đới và không có đặc điểm gì nổi bật. Chữ “những” cho thấy đặc điểm thường đi thành chùm: một người có thể cao, nói nhỏ, hay cười, viết chữ nghiêng. Mỗi nét là một đặc điểm.
Đặc điểm có cái nhìn thấy được ngay (màu lông, chiều cao, giọng nói) và có cái phải quan sát lâu mới rõ (tính kiên nhẫn, cách cư xử). Nó cũng không nhất thiết phải nổi bật. Nói “con mèo này có đặc điểm là đuôi ngắn” vẫn đúng, dù đuôi ngắn chẳng có gì đặc sắc.
Ví dụ: Cô giáo bảo cả lớp quan sát cây bàng sân trường rồi ghi ba đặc điểm dễ thấy nhất của nó.
特點 – mỗi chữ mang một ý gì
Chữ đặc (特) mang nghĩa riêng, khác thường, vượt lên cái chung, như trong đặc biệt, đặc sản, đặc quyền. Chữ điểm (點) gốc là cái chấm, rồi chỉ một chỗ, một nét cụ thể, như điểm yếu, ưu điểm, quan điểm. Ghép lại, đặc điểm là “những chấm riêng” trên bức chân dung của một đối tượng.
Từ điển Hán Việt giảng 特點 là chỗ mà người hay vật vốn có một cách riêng biệt, và xếp nó cạnh các từ cùng họ: 特性 đặc tính, 特徵 đặc trưng, 特色 đặc sắc. Cả nhóm đều mở đầu bằng chữ đặc, nên mới dễ lẫn.
Bốn từ hay dùng lẫn: đặc điểm, đặc trưng, đặc tính, tính chất
| Từ | Nghĩa (theo Hoàng Phê) | Khác ở chỗ | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Đặc điểm | Những nét riêng biệt | Rộng nhất, nét nào cũng tính, kể cả nét phụ | Đặc điểm ngoại hình của nhân vật |
| Đặc trưng | Nét riêng biệt và tiêu biểu, được xem là dấu hiệu để phân biệt | Phải tiêu biểu, nhìn vào là nhận ra | Hoa anh đào đặc trưng cho mùa xuân Nhật Bản |
| Đặc tính | Tính chất riêng, không giống tính chất các sự vật khác | Thiên về bản chất bên trong, ít đổi | Đặc tính chịu hạn của cây xương rồng |
| Tính chất | Đặc điểm riêng làm phân biệt với sự vật, hiện tượng khác loại | Hay đi với “mang tính chất”, chỉ loại, kiểu | Câu chuyện mang tính chất thần bí |
Một mẹo nhỏ: thứ gì là đặc trưng thì chắc chắn cũng là đặc điểm; ngược lại, chỉ vài đặc điểm đủ tầm làm đặc trưng. Áo dài là đặc trưng của trang phục Việt; còn “cài khuy bên phải” chỉ là một đặc điểm của chiếc áo.
Từ gần nghĩa khác là đặc thù (riêng có, không giống nơi khác, hay dùng cho hoàn cảnh, ngành nghề). Đặc điểm không có từ trái nghĩa trực tiếp; người ta thường đặt nó đối lại với điểm chung, nét chung.
Đặc điểm trong giờ Ngữ văn và các môn khác
Trong môn Văn, học sinh gặp từ này ở ba chỗ quen thuộc. Một là “đặc điểm nhân vật”: ngoại hình, hành động, lời nói, suy nghĩ, mối quan hệ với người khác. Kiểu bài lớp 7 về phân tích đặc điểm nhân vật trong truyện dựa đúng vào các phương diện đó. Hai là “đặc điểm thể loại”, ví dụ thơ lục bát có vần ở chữ thứ sáu. Ba là “đặc điểm văn bản” khi đọc hiểu.
Ở lớp 2, lớp 3 lại có khái niệm ngữ pháp “từ chỉ đặc điểm” như xanh, cao, chăm chỉ. Đó là một nhóm từ cụ thể, khác với nghĩa chung của chữ đặc điểm trong bài này; xem bài nhận biết nhóm từ tả hình dáng, màu sắc, tính nết để làm bài tập.
Sang Địa lí, Sinh học, người ta nói đặc điểm khí hậu, đặc điểm sinh sản, đặc điểm địa hình. Nghĩa vẫn vậy: liệt kê những nét riêng của đối tượng đang học.
Đặc điểm: câu hỏi hay gặp khi làm bài
Đặc điểm nghĩa là gì?
Là những nét riêng biệt của người, vật hay hiện tượng, giúp ta nhận ra và phân biệt nó. Đây là danh từ, thường đi với “của”: đặc điểm của loài cá, đặc điểm của văn bản.
Đặc điểm và đặc trưng khác nhau thế nào?
Đặc điểm là mọi nét riêng, quan trọng hay không. Đặc trưng là nét riêng tiêu biểu nhất, đủ làm dấu hiệu nhận diện. Mọi đặc trưng đều là đặc điểm, nhưng điều ngược lại thì không.
Đặc điểm tiếng Anh là gì?
Hay dịch là characteristic hoặc feature. “Đặc điểm nổi bật” có thể dịch là key features.
Nêu đặc điểm nhân vật thì cần những ý nào?
Thường xét ngoại hình, lời nói, hành động, suy nghĩ và cách người khác nhìn nhân vật. Mỗi ý nên kèm chi tiết trong truyện làm dẫn chứng.