Cút là một từ có mấy nghĩa không dính dáng gì đến nhau: con chim cút nhỏ chạy lủi trong bụi cỏ, cái chai nhỏ để đong rượu, và lời xua đuổi kiểu “cút đi!” mang ý khinh. Hỏi “cút nghĩa là gì” thì phải nhìn câu nói đang dùng nó, vì đặt nhầm nghĩa là đọc sai hẳn ý người viết.
| Nghĩa thường gặp | (1) chim cút; (2) chai nhỏ đựng rượu, đơn vị đong dân gian; (3) bỏ đi vì bị đuổi |
| Loại từ | Danh từ (nghĩa 1, 2); động từ, thán từ (nghĩa 3) |
| Quan hệ các nghĩa | Từ điển tách thành các mục đồng âm, không phải nghĩa gốc và nghĩa chuyển |
| Sắc thái | Nghĩa 1, 2 trung tính; nghĩa 3 thô, coi thường người nghe |

Ba chữ cút nằm chung một mặt chữ
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) tách cút thành ba mục riêng. Đây là chuyện những từ đọc y hệt mà nghĩa chẳng liên quan, chứ không phải một từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
Cút là con chim
Từ điển ghi cút (ít dùng) là cách gọi tắt của cun cút. Trong lời nói hằng ngày, người ta quen gọi chim cút hay gọn hơn là cút: loài chim nhỏ, mình tròn, đuôi cụt, lông nâu xám lốm đốm, sống dưới đất, gặp người là lủi vội vào bụi. Ở nước ta cút được nuôi nhiều để lấy trứng; món trứng cút luộc, trứng cút lộn quen đến mức trẻ con cũng biết.
Giới nghiên cứu chim thì phân biệt kĩ hơn: chim cút nuôi lấy trứng thuộc họ Trĩ, còn những loài cun cút hoang thuộc một họ khác, chỉ giống bề ngoài. Đi chợ không ai cần phân biệt đến thế, nhưng viết bài khoa học thì nên để ý.
- Bà nội nuôi một chuồng cút sau bếp, sáng nào cũng nhặt được một rổ trứng.
- Cánh đồng sau mùa gặt, thỉnh thoảng một con cút vụt chạy qua bờ ruộng.
Cút là cái chai, cũng là một mức đong
Nghĩa này nay ít nghe ở thành phố. Cút là đồ đựng hình như cái chai nhỏ, ngày trước dùng đựng rượu hoặc để đong. Từ đó cút thành luôn đơn vị đong dân gian, khoảng một phần tư hoặc một phần tám lít tùy nơi. Ở nông thôn vẫn còn người nói “mua một cút rượu”, “rót cho bác cút nước mắm”.
Cút là bị đuổi đi
Đây là nghĩa khiến từ này nổi tiếng. Là động từ, cút chỉ việc rời khỏi một chỗ vì bị bắt buộc, bị xua đuổi, kèm thái độ khinh người phải đi. Đứng một mình, “Cút!” còn làm thán từ, gần như một tiếng quát. Từ điển xếp chung nhóm với xéo, phắn, khẩu ngữ mạng hay dùng thêm biến.
Cút đi, cút ngay: dùng thế nào cho khỏi mất lòng?
Thử đặt ba câu cạnh nhau: “Em đi ra ngoài một lát nhé”, “Đi ra!”, “Cút ra!”. Cả ba đều bảo một người rời khỏi phòng. Câu thứ nhất là nhờ, câu thứ hai là ra lệnh, câu thứ ba là sỉ nhục. Chữ cút gánh trọn cái phần coi thường ấy.
Vì thế trong văn viết, cút đi gần như chỉ xuất hiện ở lời thoại nhân vật, để cho thấy người nói đang giận dữ hoặc hống hách. Một kẻ ác trong truyện quát “Cút!” là người đọc hiểu ngay hắn là người thế nào. Còn ở đời thật, kể cả khi bực, nói “Mình cần ở một mình lúc này” vẫn giữ được hòa khí hơn nhiều. Lời ăn tiếng nói là một phần của kĩ năng giao tiếp hằng ngày, và một chữ cút buột miệng có khi phải xin lỗi rất lâu.
Trên mạng, “cút” và “biến” hay đi với nhau trong những câu đùa giữa bạn thân, kiểu “biến đi cho nước nó trong”. Đùa với người quen thì được; với người lạ, thầy cô hay bố mẹ thì không.
Để bớt gắt, dân mạng hay thay lời nói thẳng bằng ảnh chế đuổi khéo: một chú mèo xua tay, tấm biển mời về cho hay câu lượn đi kèm mặt cười.
Côi cút, cun cút và những chữ dễ lẫn
| Từ | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cun cút | Chim nhỏ giống cút, sống ở bãi cỏ | Từ điển coi cút (chim) là cách gọi tắt |
| Côi cút | Lẻ loi, trơ trọi, không nơi nương tựa | Từ láy, hay đi với trẻ mồ côi: “tuổi thơ côi cút” |
| Xéo, phắn, biến | Đi khỏi (bị đuổi) | Đồng nghĩa với cút (nghĩa 3), đều thô |
| Cụt | Bị mất một đoạn, ngắn hẳn đi | Dấu nặng chứ không phải dấu sắc: “ngõ cụt”, “đuôi cụt” |
Trái nghĩa với cút (nghĩa xua đuổi) là những lời mời ở lại: mời vào, ở lại chơi, xin mời. Còn côi cút thì ngược với sum vầy, đầm ấm.
Thắc mắc quanh chữ cút
Cút nghĩa là gì trong câu “cút đi”?
Là bảo người khác đi khỏi chỗ mình ngay, với thái độ khinh ghét. Câu này thô, chỉ nên gặp trong lời thoại truyện, phim hoặc giữa bạn rất thân đang đùa.
Chim cút là gì, có phải con cun cút không?
Chim cút là loài chim nhỏ, mình tròn, đuôi ngắn, được nuôi nhiều để lấy trứng. Từ điển tiếng Việt coi cút là cách gọi tắt của cun cút, nhưng giới nghiên cứu chim xếp chim cút nuôi và cun cút hoang vào hai họ khác nhau.
Một cút rượu là bao nhiêu?
Cút là đơn vị đong dân gian nên không cố định; từ điển ghi khoảng một phần tư hoặc một phần tám lít. Nghĩa này nay chủ yếu còn ở nông thôn và trong văn chương cũ.
Côi cút có liên quan đến chữ cút không?
Không. Côi cút là từ láy chỉ cảnh lẻ loi, không chỗ dựa, thường nói về trẻ mồ côi. Nó không mang ý xua đuổi hay chỉ con chim.