Công lý là lẽ phải phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội, thứ mà người ta trông vào để biết việc gì đúng, việc gì sai và ai phải được đối xử thế nào. Nói “đòi lại công lý” là đòi cho điều sai được sửa, người thiệt được bù. Công lý nghĩa là gì trong tiếng Anh? Từ tương ứng là justice.
| Nghĩa ngắn | Lẽ phải chung, hợp với đạo lí và lợi ích của số đông |
| Gốc từ | Hán Việt 公理: công (chung, ngay thẳng) + lí (lẽ, đạo lí) |
| Loại từ | Danh từ; viết được cả “công lý” và “công lí” |
| Hay đi với | Cán cân công lý, đòi công lý, đấu tranh vì công lý |

Công lý là lẽ phải của ai?
Trong mục từ của từ điển tiếng Việt, công lý được giảng gọn là lẽ phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội. Hai chữ “chung” và “đạo lí” là chìa khóa. Một điều chỉ có lợi cho một người, dù người ấy tin là đúng, chưa phải là công lý. Một quy định được viết ra mà trái với lương tâm của số đông cũng khó được gọi là công lý.
Các ví dụ quen thuộc của từ điển đều nghiêng về đấu tranh và phân xử: yêu hòa bình và công lý, cán cân công lý, đấu tranh vì công lý. Trong lời nói hằng ngày, từ này hay xuất hiện khi có chuyện oan ức: “Cuối cùng gia đình ấy cũng đòi được công lý cho con.”
Giới nghiên cứu luật học có nhiều cách định nghĩa dài hơn, một quan niệm hay được nhắc đến từ thời La Mã là mỗi người được nhận đúng phần mình đáng được hưởng. Nhưng với học sinh, nhớ ý của từ điển là đủ: công lý là lẽ phải mà xã hội cùng thừa nhận, và pháp luật, tòa án là nơi lẽ phải ấy được thực thi.
Công bằng, lẽ phải, chân lý: đặt cạnh công lý
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Công lý | Lẽ phải chung được thực thi, gắn với phân xử đúng sai | Tòa án là nơi bảo vệ công lý |
| Công bằng | Cách đối xử, phân chia không thiên vị | Chia phần thưởng công bằng cho cả tổ |
| Lẽ phải | Điều đúng theo lí lẽ, theo đạo đức thông thường | Nói có lí, theo lẽ phải |
| Chân lý | Điều đúng với thực tế khách quan, đã được kiểm nghiệm | Trái Đất quay quanh Mặt Trời là một chân lý |
| Bất công, oan sai | Trái nghĩa: điều trái lẽ phải, người ngay bị hại | Một bản án oan sai |
Công bằng là cách đối xử, công lý là cái chuẩn để phán xét cách đối xử ấy. Một người thầy chấm bài công bằng là đang làm đúng công lý trong lớp học nhỏ của mình. Chân lý lại thuộc về hiểu biết: nó trả lời câu hỏi “điều gì đúng với thực tế”, còn công lý trả lời “điều gì đúng với lẽ phải”. Muốn đọc kĩ hơn từng từ, có phần giải nghĩa phân biệt công bằng với bình đẳng và bài về chân lý trong khoa học và triết học.
Chữ 公理 và người phụ nữ cầm cân
Chữ công (公) nghĩa là chung, của mọi người, cũng có nghĩa ngay thẳng không thiên vị, như trong công cộng, công bằng, công tâm. Chữ lí (理) là lẽ, đạo lí, cái lí lẽ bên trong sự vật. Từ điển Hán Nôm giảng 公理 là đạo lí mà người đời công nhận, trái với cường quyền: lẽ phải chung đứng đối diện với sức mạnh của kẻ mạnh.
Điều thú vị là trong tiếng Trung hiện đại, 公理 lại thường dùng để chỉ tiên đề trong toán học, tức điều được thừa nhận mà không cần chứng minh. Còn ý nghĩa justice, người Trung Quốc hay dùng những từ như 正義 hoặc 公道. Tiếng Việt thì giữ nghĩa xã hội của chữ này và dùng nó cho chuyện phân xử đúng sai.
Hình ảnh cán cân công lý đến từ phương Tây. Nữ thần Justitia của người La Mã thường được tạc tay cầm cân để cân nhắc lẽ phải hai bên, tay cầm gươm tượng trưng cho sức mạnh thi hành phán quyết, nhiều bức tượng còn bịt mắt để nói rằng người xét xử không nhìn mặt ai mà nghiêng. Tượng nữ thần này đặt trước rất nhiều tòa án trên thế giới.
Đề nghị luận có chữ công lý: dựng ý ra sao?
Đề kiểu “Suy nghĩ về câu nói: Công lý đến muộn là công lý bị từ chối” hay “Vai trò của lẽ phải trong đời sống” thường gặp ở bậc THPT. Một khung ý dễ triển khai:
- Giải thích: công lý là lẽ phải chung, gắn với việc phân xử đúng sai, bảo vệ người ngay, trừng trị điều sai.
- Vì sao cần: không có công lý, kẻ mạnh muốn làm gì thì làm, người yếu không biết dựa vào đâu; niềm tin giữa người với người cũng mất.
- Dẫn chứng gần: từ chuyện lớp học (xử lí công bằng một vụ bắt nạt) tới chuyện xã hội (một vụ án oan được minh oan sau nhiều năm).
- Mở rộng: công lý cần đi cùng lòng nhân ái; đòi công lý bằng con đường pháp luật, không bằng bạo lực hay “xử” nhau trên mạng.
Ý cuối có thể nối sang đề về lòng dũng cảm, xem thêm bài dám đứng ra bảo vệ lẽ phải. Câu dẫn mở bài nên cụ thể, chẳng hạn hình ảnh chiếc cân trong tay nữ thần bịt mắt, hơn là một lời định nghĩa khô.
Công lý trong lời nói, chữ viết và bản dịch
Công lý tiếng Anh là gì?
Là justice. Trong tiếng Anh, justice vừa chỉ sự công bằng, lẽ phải, vừa chỉ hệ thống tư pháp, như trong the justice system (hệ thống tư pháp) hay Ministry of Justice (Bộ Tư pháp).
Viết công lý hay công lí mới đúng?
Cả hai đều đúng. Đây là chuyện chọn i hay y ở cuối âm tiết: sách giáo khoa và nhiều từ điển dùng “công lí”, còn báo chí, văn bản hành chính phổ biến cách viết “công lý”. Trong một bài viết nên chọn một cách và dùng thống nhất.
Cán cân công lý nghĩa là gì?
Là cách nói hình ảnh về sự phân xử công bằng, mượn chiếc cân trong tay nữ thần công lý. Cán cân nghiêng lệch nghĩa là việc phân xử không công bằng, có bên được ưu ái.
Công lý và pháp luật có phải là một?
Không. Pháp luật là những quy định thành văn do nhà nước ban hành, còn công lý là lẽ phải mà pháp luật hướng tới. Phần lớn thời gian hai thứ đi cùng nhau, nhưng một điều luật lạc hậu hay một bản án sai vẫn có thể đi ngược công lý, và khi đó người ta tìm cách sửa luật, xét xử lại.