Come out là cụm động từ tiếng Anh, nghĩa thông thường là đi ra ngoài, xuất hiện, được phát hành (sách, phim, bài hát ra mắt) hoặc lộ ra. Trên mạng xã hội Việt Nam, come out còn được hiểu là việc một người công khai xu hướng tính dục hay bản dạng giới của mình. Muốn biết come out nghĩa là gì trong một câu cụ thể, cần nhìn vào ngữ cảnh.
| Nghĩa ngắn | Ra ngoài, xuất hiện, được phát hành, lộ ra; công khai bản thân |
| Gốc từ | Tiếng Anh: come (đến) + out (ra ngoài) |
| Loại từ | Cụm động từ (phrasal verb); danh từ tương ứng là coming out |
| Sắc thái | Trung tính; nghĩa công khai bản thân là chuyện riêng tư, cần nói tôn trọng |

Cụm động từ come out mang những nghĩa nào?
Ghép come với out, ta có hình ảnh một thứ đang ở trong đi ra ngoài. Từ hình ảnh gốc ấy, tiếng Anh tỏa ra cả chục nét nghĩa. Wiktionary liệt kê hơn mười nghĩa; người học tiếng Anh chỉ cần nắm chắc mấy nghĩa hay gặp sau:
- Ra khỏi một nơi: bước ra khỏi phòng, chui ra khỏi hang.
- Xuất hiện, ló ra: mặt trời ló ra sau đám mây, hoa nở.
- Được phát hành, xuất bản: một cuốn sách, bộ phim, album ra mắt công chúng.
- Bị lộ, được biết đến: sự thật, tin tức đang giấu kín bị phơi ra.
- Có kết quả: điểm thi, ảnh chụp, món bánh “ra lò” ra sao.
- Tẩy sạch: vết bẩn trên áo giặt mãi mới đi.
Với một trang văn học, nghĩa thứ ba gặp nhiều nhất. Trong tiểu sử nhà văn bằng tiếng Anh, câu kiểu “her first novel came out in 2015” nghĩa là cuốn tiểu thuyết đầu tay của bà ra mắt năm 2015. Gặp câu này mà dịch thành “bước ra ngoài” thì người đọc sẽ rất ngơ ngác.
Come out theo nghĩa công khai bản thân
Nghĩa được người Việt tìm nhiều nhất lại là nghĩa hẹp: come out là khi một người chủ động cho người khác biết xu hướng tính dục hoặc bản dạng giới của mình, chẳng hạn nói với gia đình, bạn bè rằng mình là người đồng tính, song tính hay chuyển giới. Hành động này gọi là coming out. Wiktionary ghi nhận tiếng Việt mượn nguyên dạng chữ này, không phiên âm, không dịch.
Một điều ít người để ý: come out thường không diễn ra một lần là xong. Có người nói với một người bạn thân trước, vài năm sau mới nói với bố mẹ, còn ở chỗ làm thì chưa nói. Mỗi lần như vậy đều là một quyết định riêng, theo nhịp của chính người đó.
Tiếng Việt dùng chữ này trong lời nói thường ngày khá nhẹ nhàng: “bạn ấy đã come out với gia đình”, “chưa sẵn sàng come out”. Văn bản trang trọng có thể viết “công khai xu hướng tính dục” hoặc “công khai bản dạng giới”.
Chữ come out đi từ buổi ra mắt xã hội
Ít ai ngờ nghĩa công khai bản thân lại mượn hình ảnh từ một buổi dạ hội. Ở Anh và Mỹ thế kỉ XIX, các cô gái nhà khá giả đến tuổi trưởng thành được giới thiệu chính thức với giới thượng lưu trong một bữa tiệc gọi là “coming-out party”; cô gái lúc ấy được nói là đã “come out”. Wiktionary vẫn giữ nét nghĩa cũ này, có ghi chú là lỗi thời.
Theo Wikipedia tiếng Anh, sử gia George Chauncey cho rằng đầu thế kỉ XX, cộng đồng đồng tính ở Mỹ mượn đúng cách nói ấy: “come out” vào cộng đồng của mình, như một kiểu ra mắt. Hình ảnh “bước ra khỏi tủ quần áo” (come out of the closet), tức thôi giấu giếm, xuất hiện muộn hơn và về sau gần như gắn chặt với cụm từ. Ở nhiều nước, ngày 11 tháng 10 hằng năm được chọn làm Ngày Công khai (National Coming Out Day).
Công khai là quyền của mỗi người
Vì chạm đến chuyện riêng tư, nghĩa thứ hai của come out đi kèm vài nguyên tắc mà ai cũng nên biết:
Không ai có nghĩa vụ phải công khai, và cũng không nên thúc ép một người come out khi họ chưa muốn. Ngược lại, tự ý tiết lộ xu hướng tính dục hay bản dạng giới của người khác khi chưa được đồng ý, tiếng Anh gọi là outing, là việc làm tổn thương và xâm phạm quyền riêng tư. Khi một người bạn tin tưởng kể cho mình nghe, cách đáp đơn giản nhất là lắng nghe, cảm ơn vì họ đã tin mình, và giữ kín nếu họ chưa muốn người khác biết.
Chủ đề giới tính trên mạng còn nhiều chữ mượn khác cần hiểu cho đúng; chẳng hạn chữ femboy dân mạng hay dùng chỉ nói về phong cách, không nói về xu hướng tính dục.
Đặt come out vào câu cho đúng nghĩa
Cùng một cụm từ, đổi ngữ cảnh là đổi nghĩa. Vài ví dụ:
- Giới thiệu sách: “The Vietnamese translation came out last spring.” (Bản dịch tiếng Việt ra mắt hồi mùa xuân năm ngoái.)
- Bàn chuyện phim: “Phim mới của đạo diễn ấy come out tháng sau, đặt vé sớm đi.”
- Kể chuyện thời tiết: “After the rain, the sun came out.” (Mưa tạnh, mặt trời ló ra.)
- Nói về bí mật: “The truth will come out sooner or later.” (Sớm muộn gì sự thật cũng lộ ra.)
- Hỏi kết quả: “How did your photos come out?” (Ảnh của cậu ra sao rồi?)
- Chuyện riêng của một người: “Cậu ấy đã come out với bố mẹ từ năm ngoái, cả nhà vẫn rất thương cậu.”
Come out cũng nằm trong vốn chữ tiếng Anh người trẻ chêm vào câu. Viết bài văn hay văn bản hành chính thì nên dùng từ tiếng Việt tương ứng: ra mắt, xuất bản, lộ ra, công khai.
Người đọc còn hỏi gì về come out?
Come out nghĩa là gì trong tiếng Anh thông thường?
Đó là cụm động từ chỉ việc đi ra ngoài, xuất hiện, được phát hành hoặc bị lộ ra. Một cuốn sách, bộ phim “came out” nghĩa là đã ra mắt.
Come out có nghĩa là gì trên mạng xã hội?
Trên mạng, come out thường chỉ việc một người tự công khai xu hướng tính dục hoặc bản dạng giới với người xung quanh. Đây là lựa chọn cá nhân, mỗi người quyết định khi nào, với ai.
Come out và coming out khác nhau thế nào?
Come out là động từ (hành động công khai), còn coming out là danh từ chỉ chính hành động hay quá trình ấy. Người ta nói “cô ấy đã come out” và “câu chuyện coming out của cô ấy”.
Nghe bạn come out với mình thì nên phản ứng sao?
Hãy lắng nghe, không phán xét và giữ bí mật nếu bạn ấy chưa muốn người khác biết. Không kể lại cho người thứ ba khi chưa được đồng ý.