Cổ xúy là hô hào, khuyến khích công khai để người khác tin theo hoặc làm theo một tư tưởng, lối sống, việc làm nào đó. Trong tiếng Việt hôm nay, hỏi “cổ xúy nghĩa là gì” thường gặp câu trả lời nghiêng về chê: cổ xúy bạo lực, cổ xúy lối sống ảo. Một số sách báo in là cổ xuý, đó chỉ là chỗ đặt dấu thanh khác nhau.
| Nghĩa ngắn | Hô hào, cổ động, khuyến khích người khác theo một điều gì |
| Gốc từ | Hán Việt 鼓吹: cổ (trống) + xúy (thổi) |
| Loại từ | Động từ; hay đi với “cho”: cổ xúy cho cái sai |
| Sắc thái | Xưa trung tính; nay phần nhiều dùng khi phê phán |

Cổ xúy 鼓吹: tiếng trống, tiếng sáo
Hai chữ Hán làm nên từ này rất cụ thể. Cổ (鼓) là cái trống, cũng là động tác đánh trống; nó còn nằm trong cổ vũ và cổ động, hai từ cùng mang hình ảnh đánh trống để khích lệ. Xúy (吹) là thổi: thổi sáo, thổi tiêu. Chữ này có hai âm đọc, xuy khi chỉ việc thổi nói chung và xúy trong một số tên nhạc khúc cũ.
Thiều Chửu xếp 鼓吹 vào âm xúy và giảng đó là tên một khúc nhạc đời xưa. Các từ điển chữ Hán khác ghi thêm: cổ xúy còn là đội nhạc trống kèn đi theo nghi trượng của vua quan. Hình dung một đoàn rước có trống thúc, kèn thổi đi trước để mọi người chú ý và hăng hái theo sau, ta sẽ thấy vì sao nghĩa “hô hào, cổ động” mọc ra từ đây.
Từ đánh trống thổi kèn tới hô hào người khác
Trong tiếng Việt, nghĩa âm nhạc gần như đã mất, chỉ còn nghĩa chuyển. Mục từ cổ xúy trong các từ điển tiếng Việt hiện hành đều xoay quanh ý hô hào, vận động, khuyến khích người khác theo; nghĩa đánh trống thổi sáo, nếu có ghi, được đánh dấu là nghĩa cũ.
Điều đáng chú ý là sắc thái. Trong văn bản cũ, cổ xúy có thể đi cùng điều tốt, kiểu cổ xúy việc học hay cổ xúy làm điều thiện. Dần dần, từ này hay đứng trước những thứ bị xem là xấu, đến mức nghe “cổ xúy” là đoán ngay câu sau đang phê phán:
- Bộ phim bị khán giả phản ứng vì có cảnh như đang cổ xúy cho việc trả thù bằng bạo lực.
- Kênh ấy đăng toàn video khoe tiền, bị nhiều phụ huynh cho là cổ xúy lối sống hưởng thụ.
- Tôi góp ý thật lòng chứ không hề cổ xúy chuyện bỏ học đi làm sớm.
Câu thứ ba cho thấy một cách dùng rất hay gặp: phủ định để thanh minh, “tôi không cổ xúy…”. Người viết muốn nói mình kể lại, phân tích một hiện tượng chứ không ủng hộ nó.
Về mặt chữ, cách viết với x khớp âm Hán Việt của 吹, dù trên sách báo vẫn gặp dạng cổ súy. Chuyện chọn x hay s được bàn riêng ở bài cổ xúy hay cổ súy mới đúng.
Cổ xúy, cổ vũ, cổ động đứng cạnh nhau
Ba từ cùng mở đầu bằng chữ trống 鼓 nên rất dễ dùng lẫn. Khác nhau nằm ở đối tượng và thái độ của người nói.
| Từ | Hướng tới | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Cổ xúy | Một tư tưởng, lối sống, hành vi | Thường chê; trung tính trong văn cũ | Cổ xúy thói khoe khoang |
| Cổ vũ | Con người đang làm một việc (đội bóng, thí sinh) | Tích cực, khích lệ tinh thần | Cả trường cổ vũ đội văn nghệ |
| Cổ động | Đám đông, phong trào, chiến dịch | Trung tính, mang tính tuyên truyền | Tranh cổ động ngày bầu cử |
| Đề cao | Giá trị, phẩm chất | Trang trọng, khen | Đề cao lòng trung thực |
Một mẹo nhỏ: nếu thay được bằng “cổ vũ” mà câu vẫn mang ý khen, có lẽ bạn đang cần cổ vũ. Viết “các cổ động viên cổ xúy cho đội nhà” thì người đọc sẽ hiểu lệch, như thể đội nhà đang làm điều sai. Trái nghĩa với cổ xúy có phản đối, lên án, bài trừ, ngăn cản.
Từ này là một ví dụ gọn cho cách hai yếu tố Hán Việt ghép thành một từ rồi trôi xa nghĩa đen: không ai còn nghĩ tới cái trống, cái kèn khi đọc tin “cổ xúy bạo lực học đường”. Vậy mà trong một câu như “các trang mạng đánh trống thổi kèn cho trào lưu ấy”, người Việt lại vô tình dịch đúng từng chữ của 鼓吹.
Đặt cổ xúy vào câu cho đúng ý
Cổ xúy cho là gì?
Là cách nói “cổ xúy cho + điều gì đó”, nghĩa là lên tiếng ủng hộ, khuyến khích điều đó. “Cổ xúy cho bạo lực” và “cổ xúy bạo lực” cùng nghĩa; có “cho” thì câu nghe tự nhiên hơn trong khẩu ngữ.
Cổ xúy là tốt hay xấu?
Bản thân từ không xấu, nó chỉ là hô hào. Nhưng trong báo chí và lời nói hằng ngày, từ này phần lớn đi với điều bị phê phán, nên khi khen ai nên chọn cổ vũ, đề cao hoặc khuyến khích.
Cổ xúy tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh có thể dịch là promote, advocate hoặc encourage. Khi mang ý chê, glorify (tô vẽ, tôn vinh điều xấu) thường sát nghĩa hơn: glorify violence là cổ xúy bạo lực.
Viết cổ xúy hay cổ xuý?
Cả hai cùng là một từ, chỉ khác chỗ đặt dấu sắc theo kiểu bỏ dấu cũ hay mới. Hai cách đặt dấu này đều được chấp nhận; quan trọng là giữ thống nhất trong cùng một văn bản.