Cơ sở là cái làm nền, làm chỗ dựa để những thứ khác dựng lên hoặc tồn tại trên đó, như khi ta nói cơ sở vật chất hay nhận định có cơ sở. Từ này còn chỉ đơn vị ở cấp dưới cùng của một tổ chức, nơi trực tiếp làm việc (cán bộ cơ sở), và trong đời thường là một địa điểm hoạt động cụ thể (cơ sở 2 của trường). Muốn biết “cơ sở nghĩa là gì” phải xét theo câu.
| Nghĩa ngắn | Nền tảng, chỗ dựa; đơn vị ở cấp dưới cùng; người làm chỗ dựa cho một tổ chức hoạt động bí mật (nghĩa cũ) |
| Gốc từ | Hán Việt 基礎: cơ (nền nhà) + sở (đá tảng kê chân cột) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | basis, foundation (nghĩa nền tảng) |

Cơ sở hiểu theo những nghĩa nào?
Từ điển tiếng Việt ghi ba nghĩa chính, đi từ trừu tượng đến cụ thể.
- Cái làm nền. Đây là nghĩa gốc: thứ nằm bên dưới để thứ khác dựa vào mà đứng được, lớn lên được. Ví dụ: Một lời buộc tội không có cơ sở thì không đứng vững trước tòa. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
- Đơn vị cấp dưới cùng của một hệ thống. Nơi trực tiếp sản xuất, công tác, đặt trong quan hệ với cấp lãnh đạo bên trên: công đoàn cơ sở, y tế cơ sở, xuống cơ sở nắm tình hình.
- Người làm chỗ dựa cho một tổ chức hoạt động bí mật. Nghĩa này gặp nhiều trong văn học kháng chiến: những gia đình nuôi giấu cán bộ được gọi là “cơ sở”, việc “gây dựng cơ sở” là tìm người tin cậy trong dân.
Ngoài ba nghĩa đó, giấy tờ hành chính và quảng cáo còn dùng “cơ sở” cho một nơi kinh doanh, sản xuất cụ thể: cơ sở làm bánh, cơ sở 2 ngay cạnh chợ. Cách dùng này nối thẳng từ nghĩa thứ hai: một điểm hoạt động ở tận dưới, nơi việc thật diễn ra.
Những cụm hay đi với cơ sở
- Trên cơ sở…: dựa vào, căn cứ vào. “Trên cơ sở ý kiến của phụ huynh, nhà trường điều chỉnh giờ học.”
- Có cơ sở / thiếu cơ sở: có hay không có căn cứ đáng tin.
- Cơ sở vật chất: nhà cửa, máy móc, thiết bị phục vụ một hoạt động; ở trường học là phòng học, thư viện, sân chơi.
- Cơ sở hạ tầng: đường sá, điện, nước, viễn thông.
- Cơ sở dữ liệu: kho dữ liệu được sắp xếp để tra cứu, dịch từ database.
- Cơ sở lý luận: phần lý thuyết làm nền cho một đề tài nghiên cứu, được giải thích kĩ ở bài cơ sở lý luận của một đề tài nghiên cứu; đi cặp với nó là phần thực tiễn, xem bài chữ thực tiễn và chữ 實踐.
Một lỗi dịch hay gặp: viết “chúng tôi kiểm tra trên cơ sở hàng tháng” vì bám sát on a monthly basis. Tiếng Việt chỉ cần “kiểm tra hằng tháng”. Tương tự, “dựa trên cơ sở” không sai nhưng hơi thừa, “dựa trên” hoặc “trên cơ sở” là đủ.
基礎: nền nhà và hòn đá kê chân cột
Hai chữ Hán ghép lại thành cơ sở đều là chuyện xây nhà. Chữ 基 (cơ) có bộ thổ, nghĩa là nền nhà, phần dưới cùng giữ cho mọi thứ đứng vững; cùng gốc có căn cơ, cơ bản, cơ nghiệp. Chữ 礎 (sở) có bộ thạch, Thiều Chửu giảng là đá tảng dùng kê chân cột. Nhà gỗ xưa không chôn cột xuống đất mà đặt lên những hòn đá tảng ấy, để chân cột khỏi ẩm mục.
Đặt hình ảnh đó vào câu chữ hôm nay thì dễ hiểu vì sao một lập luận “không có cơ sở” lại bị gạt đi: cột dựng mà không có đá kê thì sớm muộn cũng nghiêng.
Cơ sở, nền tảng, căn cứ khác nhau chỗ nào?
| Từ | Nét riêng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cơ sở | Cái nền cụ thể, kiểm chứng được; cũng chỉ cấp dưới cùng | Kết luận có cơ sở; cán bộ cơ sở |
| Nền tảng | Nghĩa gần nhất, sắc thái khái quát, trang trọng hơn | Gia đình là nền tảng của xã hội |
| Căn cứ | Cái dựa vào để suy luận, quyết định; cũng là động từ | Căn cứ vào điểm thi để xét tuyển |
| Tiền đề | Điều kiện có trước, cần cho việc sau | Học tốt lớp 10 là tiền đề cho lớp 12 |
| Cơ bản | Tính từ, dễ lẫn: thuộc phần gốc, chủ yếu | Kiến thức cơ bản (không phải “kiến thức cơ sở”) |
Trái nghĩa với “có cơ sở” là vô căn cứ, không có cơ sở; đối lại với “cấp cơ sở” là cấp trên. Riêng tiền đề có bài giải nghĩa riêng: tiền đề và tiên đề khác nhau. Còn chữ “cơ bản” thì nên để ý: ngành học có “môn cơ sở ngành”, nhưng nói về mức độ kiến thức thì dùng “cơ bản” mới tự nhiên.
Cơ sở trong lớp học, công sở và văn bản
Cơ sở vật chất là gì?
Là toàn bộ nhà cửa, phòng ốc, trang thiết bị phục vụ một hoạt động. Một trường học đủ cơ sở vật chất là có phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện, nhà vệ sinh và sân bãi đạt chuẩn.
Cấp cơ sở là cấp nào?
Là cấp thấp nhất, gần người dân nhất trong một hệ thống tổ chức, nơi trực tiếp thực hiện công việc. Trong bộ máy hành chính, đó là cấp xã, phường; trong một ngành, đó là các đơn vị như trạm y tế, trường học.
“Có cơ sở” nghĩa là gì?
Là có căn cứ, có bằng chứng hoặc lý lẽ đứng sau. “Nghi ngờ của anh ấy hoàn toàn có cơ sở” nghĩa là nghi ngờ đó dựa trên điều có thật, không phải đoán mò.
Cơ sở tiếng Anh là gì?
Nghĩa nền tảng dịch là basis hoặc foundation; “trên cơ sở” thường là on the basis of. Khi chỉ nơi hoạt động, như cơ sở y tế, cơ sở sản xuất, tiếng Anh hay dùng facility.