Chiều chuộng là hết lòng chiều theo ý một người vì yêu thương hoặc vì quý trọng người đó: làm cho họ vui, nhường họ, lo cho họ từng chút. Hỏi “chiều chuộng nghĩa là gì” thì có thể đáp gọn là “cưng và chiều”. Có điều chiều tới đâu là vừa, tới đâu thành hư, lại là chuyện khác hẳn.
| Nghĩa ngắn | Hết sức chiều một người vì yêu, vì coi trọng |
| Cấu tạo | Từ ghép thuần Việt: chiều (làm theo ý người khác cho vừa lòng) + chuộng (quý, thích hơn) |
| Loại từ | Động từ, mang nghĩa khái quát |
| Sắc thái | Thường ấm áp; thành chê khi đi kèm “quá”, “hết mực” mà người được chiều hư đi |

Từ điển giảng hai chữ chiều chuộng ra sao?
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) xếp chiều chuộng là động từ, giảng là “hết sức chiều vì yêu, vì coi trọng” và ghi chú nói khái quát. Hai ví dụ đi kèm rất đời: chiều chuộng vợ con, được chiều chuộng từ thuở bé.
Chữ “khái quát” đáng để ý. Chiều chuộng không chỉ một hành động riêng lẻ như mua món quà hay nhường miếng ngon. Nó gọi tên cả một cách đối xử kéo dài, lặp đi lặp lại. Nói “anh ấy chiều chuộng vợ” là nói về cả nếp sống của anh ấy, chứ không phải một buổi tối.
Người được chiều thường là người mình thương hoặc người mình nể: con cái, người yêu, cha mẹ già, khách quý. Gần đây người trẻ còn nói chiều chuộng bản thân, tức là dành cho chính mình một khoảng nghỉ, một bữa ngon hay một món đồ thích từ lâu sau quãng làm việc vất vả.
Ở miền Nam, chữ “chiều” hay được đọc thành “chìu”, nên không ít người gõ luôn thành “chìu chuộng”. Cách viết đúng được giải thích ở bài chìu chuộng hay chiều chuộng.
Chiều cộng chuộng: hai tiếng ghép thành một ý
Đây là từ thuần Việt, không có gốc chữ Hán. Mỗi tiếng vẫn đứng riêng được và vẫn giữ nghĩa của mình.
- Chiều (động từ): làm theo, hoặc đồng ý cho làm theo ý thích của ai đó để họ vừa lòng. Câu quen thuộc nhất là mẹ chiều con; còn được chiều quá đâm hư thì là lời nhắc của người lớn.
- Chuộng (động từ): quý và thích hơn những cái khác. Ta vẫn nói ưa chuộng, chuộng hình thức, ham thanh chuộng lạ.
Ghép lại, chiều chuộng có cả hai lớp: vừa làm theo ý người kia, vừa coi người kia là quý. Thiếu lớp “chuộng”, hành động chiều dễ thành chiều cho xong, chiều cho yên chuyện. Có đủ cả hai thì người được chiều cảm nhận được mình đang được thương thật lòng.
Nuông chiều, cưng chiều hay chiều chuộng: chọn chữ nào cho đúng ý
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Chiều chuộng | Ấm áp, khái quát; nhấn vào tình thương và sự trân trọng | Ông bà chiều chuộng cháu nội |
| Cưng chiều, yêu chiều | Âu yếm, gần gũi; hay dùng với trẻ nhỏ, người yêu | Cô út được cả nhà cưng chiều |
| Nuông chiều | Thường hàm ý chiều quá tay, thiếu răn dạy | Nuông chiều con nên con ỷ lại |
| Chiều lòng | Làm vừa ý trong một việc cụ thể | Chiều lòng khách, đổi món khác |
Về phía trái nghĩa, tiếng Việt có hắt hủi, ghẻ lạnh, lạnh nhạt, bỏ bê. Một từ đứng ở giữa, không trái nghĩa nhưng hay được đặt đối lại, là nghiêm khắc: cha mẹ giỏi thường biết lúc nào nên chiều, lúc nào nên nghiêm.
Trong chuyện tình cảm, chiều chuộng gần với kiểu quan tâm mà người trẻ gọi là chữ care của giới trẻ. Còn khi một người đàn ông trưởng thành vẫn được mẹ chiều tới mức chuyện gì cũng hỏi mẹ, mạng xã hội có hẳn một cái tên, xem ở bài những chàng trai quá dựa vào mẹ.
Chiều con thế nào để thương mà không làm hư?
“Được chiều quá đâm hư” là câu cửa miệng của người lớn, và đề nghị luận về chuyện cha mẹ nuông chiều con cũng khá quen ở bậc THCS. Muốn bàn cho thấu, có thể đi theo ba ý.
- Chiều chuộng có giá trị thật. Một đứa trẻ được thương, được lắng nghe sẽ lớn lên vững vàng hơn. Không có gì sai khi bố mẹ nấu món con thích hay dành trọn cuối tuần cho con.
- Ranh giới nằm ở chỗ có còn dạy hay không. Chiều mà vẫn để con tự dọn đồ chơi, tự xin lỗi khi làm sai thì vẫn là thương. Chiều tới mức làm thay mọi việc, đòi gì được nấy thì đã thành nuông.
- Người được chiều cũng có phần trách nhiệm. Biết cảm ơn, biết đáp lại, không coi sự chiều chuộng là điều đương nhiên.
Một câu ví dụ để đưa vào bài: Mẹ chiều chuộng tôi từ bé, nhưng chưa bao giờ làm bài tập hộ tôi.
Thắc mắc quanh chuyện chiều và được chiều
Chiều chuộng bản thân là gì?
Là tự dành cho mình những điều dễ chịu: một giấc ngủ dài, một bữa ăn ngon, một buổi chiều không làm gì. Cách nói này mượn nghĩa gốc “chiều vì yêu” và đặt người được chiều là chính mình, hợp lý miễn là không thành cái cớ để buông thả.
Chiều chuộng người yêu bao nhiêu là đủ?
Không có con số chung. Dấu hiệu dễ thấy là cả hai cùng thấy thoải mái: người chiều không thấy kiệt sức, người được chiều không xem đó là nghĩa vụ của đối phương. Chiều chuộng chỉ một phía lâu ngày thường sinh mệt mỏi.
Chiều chuộng tiếng Anh là gì?
Hay dịch là pamper (nâng niu, cho hưởng thụ) hoặc spoil khi muốn ngầm ý chiều quá làm hư. Indulge cũng dùng được, nhất là trong cụm chiều chuộng bản thân.
Chiều chuộng có phải là nuông chiều không?
Gần nghĩa nhưng không trùng. Chiều chuộng thường mang sắc thái tốt, nói về tình thương; nuông chiều thường được dùng khi muốn trách sự chiều quá tay khiến người được chiều ỷ lại.