Chiến thuật là cách đánh cụ thể trong từng trận, hiểu rộng ra là cách xử lí một tình huống, một trận đấu hay một phần việc để giành phần thắng. Nó trả lời câu “làm thế nào ngay lúc này”, còn câu “đi về đâu, vì sao” thuộc về chiến lược. Từ này đi ra từ quân sự rồi lan sang sân bóng, bàn cờ, game và cả phòng họp.
| Nghĩa ngắn | Cách đánh, cách xử lí cụ thể trong một trận hay một tình huống |
| Gốc từ | Hán Việt 戰術: chiến (đánh nhau) + thuật (phép, cách làm) |
| Loại từ | Danh từ; đứng sau danh từ khác thì làm tính từ (không quân chiến thuật) |
| Tiếng Anh | tactic, tactics |

Chiến thuật trên chiến trường và ngoài đời
Mở từ điển tiếng Việt ra, chiến thuật có bốn cách hiểu, đi từ hẹp đến rộng.
- Cách đánh trong từng trận. Ví dụ quen trong sách sử: chiến thuật phục kích, chiến thuật lấy ít đánh nhiều.
- Một bộ phận của nghệ thuật quân sự, chuyên nghiên cứu quy luật và phương pháp chuẩn bị, tiến hành chiến đấu. Học viên trường quân sự “học chiến thuật” là học theo nghĩa này.
- Cách xử lí tình huống trong thi đấu thể thao để đạt kết quả tốt nhất: dâng cao pressing, đá phòng ngự phản công, chia sức trong cự li chạy dài.
- Nghĩa cũ, gần với sách lược: cách tiến hành từng bước trong một cuộc đấu tranh. Nghĩa này giờ ít gặp trong lời nói thường.
Ngoài bốn nét ấy, chiến thuật còn làm tính từ khi đứng sau một danh từ: vũ khí chiến thuật, không quân chiến thuật, tức thứ phục vụ cho từng trận đánh chứ không phải cho cả cuộc chiến.
Ra khỏi chiến trường, từ này giữ nguyên cái lõi “cách làm cụ thể để thắng” và gắn vào đủ thứ việc. Vài câu đặt thử:
- Thầy dặn cả đội: hiệp hai đổi chiến thuật, lùi về giữ sân rồi đánh nhanh hai cánh.
- Đi thi trắc nghiệm, chiến thuật của tớ là làm hết câu dễ trước rồi mới quay lại câu khó.
- Ván cờ tướng này thua vì ham ăn quân, vỡ chiến thuật ngay từ nước thứ mười.
- Trong game bắn súng theo đội, cả nhóm nghe theo người gọi chiến thuật cho cả đội esports để biết lúc nào ập vào, lúc nào rút.
Chiến lược, chiến dịch, chiến thuật: ba tầng của một cuộc đánh
Ba từ cùng mở đầu bằng chữ chiến nên rất dễ dùng lẫn. Giới quân sự xếp chúng thành ba tầng: chiến lược ở trên cùng, chiến thuật ở dưới cùng, và tầng chiến dịch nối hai tầng kia lại với nhau.
| Từ | Trả lời câu hỏi | Quy mô, thời gian | Ví dụ đời thường |
|---|---|---|---|
| Chiến lược | Muốn đạt điều gì, đi theo hướng nào | Toàn cục, dài hạn | Cả năm học dồn sức cho kì thi vào lớp 10 |
| Chiến dịch | Gom các trận, các việc thành một đợt có mục tiêu riêng | Một giai đoạn | Đợt ôn tập sáu tuần trước kì thi |
| Chiến thuật | Đánh, làm cụ thể ra sao | Từng trận, từng buổi | Mỗi tối làm một đề, sai câu nào ghi lại câu đó |
| Mẹo, chiêu | Một thủ thuật nhỏ trong lúc làm | Một khoảnh khắc | Đọc câu hỏi trước rồi mới đọc đoạn văn |
Cách nhớ dễ nhất: chiến lược là chọn đích, chiến thuật là chọn bước chân. Đích đặt sai thì bước khéo đến đâu cũng lạc; ngược lại, có đích mà không có bước đi cụ thể thì kế hoạch chỉ nằm trên giấy. Chuyện đặt đích cho rõ có ở bài chữ mục tiêu và cách đo được nó.
Gần nghĩa với chiến thuật còn có sách lược, cách đánh, lối đá (thể thao), đường đi nước bước (khẩu ngữ). Từ trái nghĩa đúng nghĩa thì không có; nếu muốn chê ai làm bừa, người ta nói “đánh không có chiến thuật”, “chơi theo cảm hứng”, “ăn may”.
戰術: phép đánh, cách làm
Chữ chiến (戰) là đánh nhau, đánh trận, gặp trong chiến tranh, chiến đấu, chiến sĩ; nhiều từ cùng gốc được gom ở bài hai chữ chiến và tranh trong tiếng Việt. Chữ thuật (術) thì Thiều Chửu giảng là nghề riêng, cách làm có phương pháp. Họ hàng của nó rất đông: kĩ thuật, nghệ thuật, võ thuật, y thuật, học thuật.
Ghép lại, chiến thuật là “phép đánh”. Thứ được nhấn mạnh là cái thuật, tức tay nghề, sự khéo, chứ không phải tầm nhìn. Đây cũng là lí do người ta khen một huấn luyện viên “giỏi chiến thuật” khi ông ấy đọc trận nhanh và thay người đúng lúc. Còn khen “có tầm chiến lược” là nói đến người biết xây đội cho cả mấy mùa giải sau.
Tiếng Anh dùng tactic cho một cách làm cụ thể và tactics cho cả môn chiến thuật hoặc một bộ cách đánh. Chiến lược là strategy.
Một lỗi hay gặp trong bài văn của học sinh là viết “chiến thuật lâu dài cho tương lai”. Đã lâu dài, đã tính cho tương lai thì đó là chiến lược; chiến thuật vốn sinh ra để đổi theo từng trận.
Chiến thuật trên sân cỏ và trong phòng thi
Chiến thuật nghĩa là gì trong bóng đá?
Là cách đội bóng bố trí người và chọn lối chơi cho từng trận: sơ đồ 4-4-2 hay 3-5-2, pressing tầm cao hay lùi sâu, đánh trung lộ hay dạt cánh. Huấn luyện viên có thể đổi chiến thuật ngay giữa trận khi thấy đối thủ đổi cách đá.
Chiến thuật và chiến lược khác nhau thế nào?
Chiến lược là hướng đi tổng thể, dài hạn; chiến thuật là cách làm cụ thể trong từng trận, từng tình huống để phục vụ hướng đi ấy. Một đội có thể thua một trận vì sai chiến thuật mà vẫn đúng chiến lược cho cả mùa.
Chiến thuật là danh từ hay tính từ?
Chủ yếu là danh từ (chiến thuật phòng ngự, đổi chiến thuật). Khi đứng sau một danh từ khác để chỉ thứ phục vụ từng trận đánh, như “vũ khí chiến thuật”, nó làm tính từ.
Có chiến thuật trong học tập không?
Có, theo nghĩa rộng: cách ôn từng môn, cách phân giờ làm bài thi, thứ tự làm câu dễ trước câu khó đều là chiến thuật. Chúng chỉ có ích khi phục vụ một đích đã chọn từ trước.