Chênh vênh là ở thế cao mà không có chỗ dựa chắc, trông trơ trọi và như sắp nghiêng ngã, kiểu một mỏm đá hay một nhịp cầu treo giữa khoảng không. Từ hình ảnh ấy, người ta dùng chênh vênh theo nghĩa bóng cho hoàn cảnh, tâm trạng chưa có chỗ đứng vững: tuổi hai mươi chênh vênh, cảm giác chênh vênh sau khi ra trường.
| Nghĩa ngắn | Cao mà thiếu chỗ tựa, dễ nghiêng ngã; bóng: bấp bênh, chưa vững |
| Loại từ | Tính từ, từ láy vần (vần -ênh) |
| Đồng nghĩa | Cheo leo, chông chênh; gần nghĩa: bấp bênh, chơ vơ |
| Trái nghĩa | Vững chãi, vững vàng, ổn định |

Chênh vênh: cao mà không chỗ tựa
Cứ hình dung một căn chòi dựng trên mỏm đá sát vực, chân cột không bám được bao nhiêu đất. Nhìn nó, người ta thấy cùng lúc hai thứ: cái cao và cái trống trải xung quanh. Chênh vênh gói cả hai vào một từ. Từ điển tiếng Việt ghi nghĩa gốc này kèm những ví dụ như đứng chênh vênh trên mỏm đá, nhịp cầu chênh vênh.
Nghĩa thứ hai đi từ mỏm đá vào đời người: không vững vàng, bấp bênh. Một địa vị chênh vênh là chỗ ngồi có thể mất bất cứ lúc nào. Một cậu sinh viên năm cuối nói “dạo này em thấy chênh vênh lắm” là đang tả cảm giác đứng giữa hai bờ: chưa hết là sinh viên, chưa kịp thành người đi làm.
Chênh vênh là từ láy vần. Phần vần -ênh lặp lại ở khá nhiều từ cùng gợi cái chao đảo, không cân: bấp bênh, chông chênh, lênh đênh, lênh khênh. Đọc lên đã thấy không có gì đứng yên.
- Mấy ngôi nhà sàn chênh vênh bên sườn núi, khói bếp bay lên lẫn vào sương.
- Con đường đèo chênh vênh một bên vách đá, một bên vực sâu.
- Mới chuyển việc, chị thấy mình chênh vênh, chưa biết bám vào đâu.
Tuổi hai mươi chênh vênh, nói cho đúng
Trên mạng, chữ chênh vênh hay đi với tuổi trẻ: “những năm hai mươi chênh vênh”, “chênh vênh sau khi tốt nghiệp”. Người viết thường dùng nó để gọi tên một giai đoạn chuyển tiếp, khi cái cũ đã rời tay mà cái mới chưa thành hình. Ai đang cần chất liệu cho đề nghị luận về tuổi trẻ và những năm tháng đẹp nhất có thể đi theo ba ý:
- Chênh vênh là trạng thái, không phải bản án. Nó đến vì người ta đang đứng ở chỗ cao hơn trước, nhìn thấy nhiều lựa chọn hơn trước.
- Nguyên nhân thường cụ thể: chưa chọn được nghề, áp lực so sánh với bạn bè, gia đình kỳ vọng một đằng, bản thân muốn một nẻo.
- Cách đi qua cũng cụ thể: tìm một chỗ tựa nhỏ trước (một kỹ năng, một mục tiêu ngắn hạn, một người bạn để trò chuyện) thay vì đòi ngay một tương lai chắc chắn.
Khi chênh vênh kéo dài và biến thành câu hỏi “mình sống để làm gì”, nó đã chạm sang thứ mà tâm lý học gọi là khủng hoảng về ý nghĩa sống. Hai trạng thái gần nhau nhưng không phải một.
Cheo leo, chông chênh hay chơ vơ?
Bốn từ này hay được dùng lẫn trong văn miêu tả. Chúng chung một nền “không vững”, nhưng mỗi từ nhấn vào một chỗ:
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Chênh vênh | Cao, thiếu chỗ tựa, trơ trọi giữa khoảng trống | Ngọn tháp chênh vênh trên đỉnh đồi |
| Cheo leo | Cao và hiểm, khó trèo, dễ ngã | Lối mòn cheo leo bên vách núi |
| Chông chênh | Không cân, chao đảo, dễ đổ | Chồng sách chông chênh trên mép bàn |
| Chơ vơ | Lẻ loi một mình, không nơi nương tựa | Cây gạo đứng chơ vơ giữa cánh đồng |
| Bấp bênh | Lúc lên lúc xuống, không ổn định | Thu nhập bấp bênh theo mùa vụ |
Chông chênh là từ gần nhất, nhiều câu đổi qua lại vẫn được. Chữ này cũng hay bị gõ sai thành “trông chênh”; cách viết đúng có trong bài phân biệt chông chênh với trông chênh. Trái nghĩa với cả nhóm là vững chãi, vững vàng, ổn định.
Một lỗi gặp trong bài viết của học sinh: “giá rau ở hai chợ chênh vênh nhau”. Chỗ này phải là chênh lệch, tức khác nhau về mức độ. Chênh vênh không bao giờ dùng để so hai con số.
Chênh vênh trong câu nói của người trẻ
Cảm giác chênh vênh là như thế nào?
Là cảm giác đứng giữa hai giai đoạn mà chưa thuộc hẳn về bên nào: thấy mình lơ lửng, thiếu điểm tựa, chưa biết bước tiếp ra sao. Nó thường đến lúc ra trường, đổi việc, chuyển nơi ở hay sau một cuộc chia tay.
Chênh vênh có phải từ láy không?
Có. Đây là từ láy vần, hai tiếng lặp phần vần -ênh và khác phụ âm đầu (ch – v). Tách riêng “vênh” thì có nghĩa là cong lệch, không phẳng, như tấm ván bị vênh.
Chênh vênh tiếng Anh là gì?
Nghĩa đen có thể dịch là precarious hoặc perched precariously (đặt chênh vênh). Nghĩa bóng về tâm trạng thường chuyển thành feeling lost, unsettled hay insecure, tùy câu.
Chênh vênh và chông chênh dùng thay nhau được không?
Trong nhiều câu thì được, vì cả hai đều chỉ thế không vững. Chênh vênh thiên về cái cao và trơ trọi; chông chênh thiên về cái chao đảo, mất cân bằng, nên “chiếc ghế chông chênh” nghe tự nhiên hơn “chiếc ghế chênh vênh”.