Chemistry là từ tiếng Anh có hai nghĩa: nghĩa gốc là hóa học, môn khoa học về các chất và sự biến đổi của chúng; nghĩa lóng là sự ăn ý, hợp nhau một cách tự nhiên giữa hai người. Khi khán giả khen một cặp diễn viên “có chemistry”, họ muốn nói hai người diễn cùng nhau rất tự nhiên, nhìn là thấy hợp, dù ngoài đời có quen nhau hay không.
| Nghĩa 1 | Hóa học (môn học, ngành khoa học) |
| Nghĩa 2 | Sự ăn ý, sức hút, sự hòa hợp giữa hai hay nhiều người |
| Cách đọc | /ˈkem.ɪ.stri/, gần “ke-mi-sờ-tri” |
| Loại từ | Danh từ, thường không đếm được |

Từ thuật giả kim đến màn ảnh: chemistry đổi nghĩa ra sao?
Với học sinh, chữ này quen trước hết qua thời khóa biểu: Chemistry là môn Hóa, chemistry teacher là thầy cô dạy Hóa, organic chemistry là hóa hữu cơ. Theo Wiktionary, chữ chemistry được ghép từ chemist với hậu tố -ry. Ngược lên nữa, chemist bắt nguồn từ chữ Latin thời Trung cổ chỉ nhà giả kim, chữ này lại mượn qua tiếng Ả Rập, và xa hơn là một từ Hy Lạp cổ nói về nghề luyện, pha trộn kim loại. Nói cách khác, hóa học hiện đại mang trong tên mình dấu vết của thuật giả kim. Người theo đuổi thuật ấy gọi là nhà giả kim, ba chữ về sau còn thành tên tiếng Việt của tiểu thuyết Paulo Coelho.
Nghĩa thứ hai đến từ một hình ảnh rất dễ hình dung. Hai chất đặt cạnh nhau có khi chẳng sao, có khi sủi bọt, đổi màu, tỏa nhiệt. Hai con người cũng vậy: có người gặp mãi vẫn nhạt, có người vừa trò chuyện đã thấy “có phản ứng”. Dictionary.com định nghĩa nghĩa này là cách hai người tương tác, mối ăn ý giữa họ, và lưu ý nó dùng được cho đồng nghiệp, bạn bè lẫn người yêu. Wiktionary còn đưa ví dụ về team chemistry, sự ăn ý của cả một đội bóng.
Vì thế, có chemistry không nhất thiết là chuyện yêu đương. Cư dân mạng Việt còn dịch thẳng thành “phản ứng hóa học”: “giữa hai người này có phản ứng hóa học”.
Học Hóa lên lớp trên, học sinh còn gặp những chữ Hán Việt khó hơn như số phối trí khi bàn về phức chất.
Những lúc người ta khen “có chemistry”
- Xem phim: “Hai diễn viên chính có chemistry cực mạnh, cảnh nào đứng chung cũng thấy tình.”
- Bóng đá: “Đội mới ghép nên còn thiếu chemistry, đường chuyền cứ lệch nhịp.”
- Bạn thân: “Không cần nói, liếc nhau là hiểu. Chemistry mười năm đấy.”
- Nhóm thuyết trình: “Nhóm mình có chemistry, chia việc ăn khớp, chẳng ai phải nhắc ai.”
- Âm nhạc: “Màn song ca này nghe là biết hai ca sĩ có chemistry với nhau.”
- Chê nhẹ: “Diễn viên đẹp thật, nhưng đứng cạnh nhau không có chemistry, xem cứ gượng.”
Các cụm hay đi kèm: good chemistry, great chemistry (rất hợp), no chemistry (không hợp), on-screen chemistry (ăn ý trên màn ảnh).
Chemistry khác crush, hợp gu hay hợp nhau lâu dài chỗ nào?
| Cách nói | Hiểu là | Một chiều hay hai chiều |
|---|---|---|
| Chemistry | Cảm giác ăn ý, cuốn hút nảy ra khi hai người tương tác | Thường là hai chiều, người ngoài cũng thấy |
| Crush | Thầm thích một người | Thường một chiều |
| Hợp gu | Giống nhau về sở thích: nhạc, phim, đồ ăn | Có thể chưa từng trò chuyện |
| Compatibility | Hợp nhau lâu dài về tính cách, lối sống, giá trị sống | Hai chiều, cần thời gian mới biết |
Chemistry là tia lửa ban đầu, còn hợp nhau lâu dài cần nhiều thứ hơn thế. Hai người có chemistry chưa chắc đã thành đôi; có cặp dừng lại ở giai đoạn mập mờ chưa gọi được tên, có cặp chỉ là bạn rất thân. Ngược lại, thích ai đó mà người ấy không đáp lại, thì đó là cảm giác thầm thương một người, chưa phải chemistry.
Làm văn, viết bài thì dùng chữ gì thay cho chemistry?
Trong bài văn hay bài báo tiếng Việt, có thể thay bằng sự ăn ý, sự hòa hợp, sức hút, hay thành ngữ tâm đầu ý hợp. Câu “cặp đôi có chemistry” viết lại thành “cặp diễn viên diễn ăn ý, tạo được sức hút”. Trong bài viết tiếng Anh trang trọng, người ta hay dùng rapport (mối quan hệ hòa hợp) thay cho nghĩa lóng của chemistry.
Chemistry: hỏi đâu đáp đó
Chemistry nghĩa là gì trong tình yêu?
Đó là cảm giác cuốn hút, hợp nhau tự nhiên giữa hai người, thấy ở cách họ nói chuyện, nhìn nhau, đùa với nhau. Nó là khởi đầu, không phải lời bảo đảm cho một mối quan hệ bền.
Có chemistry là gì?
“Có chemistry” nghĩa là hai người ăn ý, phối hợp tự nhiên. Cụm này dùng cho cặp diễn viên, cặp song ca, đồng đội, bạn thân, không chỉ cho người yêu.
Chemistry là môn gì?
Chemistry là môn Hóa học. Đi cùng trong thời khóa biểu tiếng Anh thường có Physics (Vật lí) và Biology (Sinh học).
Có chemistry có phải là đang thích nhau không?
Chưa chắc. Bạn có thể có chemistry với một người bạn cùng bàn, một đồng đội, hay một người chỉ gặp trong câu lạc bộ. Thích nhau là chuyện khác, cần thời gian để nhận ra.
Chemistry nghĩa là gì khi khen một cặp diễn viên?
Khi ấy chemistry là sự ăn ý trên màn ảnh: hai người diễn tự nhiên, phản ứng với nhau khớp, làm khán giả tin vào mối quan hệ của nhân vật.