Cây tre Việt Nam là bài đọc trong phần Tự đánh giá cuối Bài 3 (Như măng mọc thẳng), sách Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều tập 1, trang 47–49. Bài viết tóm tắt đoạn trích, gợi ý đáp án 5 câu hỏi và bài tập, kèm cách tự nhận xét kết quả.

A. Đọc và làm bài tập: Cây tre Việt Nam (trang 47, 48)
Bài đọc trích bài văn nổi tiếng của nhà văn, nhà báo Thép Mới (1925–1991), gồm 4 đoạn:
- Đoạn 1: tre nứa có mặt khắp mọi miền đất nước, là loài cây thân thuộc nhất.
- Đoạn 2: tre sống ở đâu cũng xanh tốt; dáng tre mộc mạc, giản dị mà cứng cáp, dẻo dai.
- Đoạn 3: tre che chở làng xóm, gắn bó với người nông dân trong mọi công việc.
- Đoạn 4: tre có những phẩm chất đáng quý như con người, trở thành biểu tượng của dân tộc Việt Nam.
Giải nghĩa từ (bổ sung cho chú thích SGK):
- Mộc mạc: đơn sơ, giản dị, không cầu kì.
- Thuỷ chung: trước sau như một, không thay lòng.
- Vỡ ruộng, khai hoang: cày xới đất hoang để làm ruộng trồng trọt.
Gợi ý đọc: giọng tha thiết, tự hào; đọc nhấn ở các từ chỉ phẩm chất của tre; câu cuối bài đọc chậm, trang trọng.
Nội dung chính bài Cây tre Việt Nam
Đoạn trích ca ngợi cây tre: loài cây giản dị, thân thuộc, gắn bó với người Việt Nam từ bao đời. Qua hình ảnh cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam: ngay thẳng, thuỷ chung, cần cù và can đảm.
Câu hỏi và bài tập (trang 48, 49)
Câu 1 (trang 48): Vẻ đẹp bình dị của cây tre Việt Nam được thể hiện ở câu nào dưới đây? Tìm ý đúng:
a) Tre, nứa, trúc, mai, vầu, mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng.
b) Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa.
c) Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau.
d) Dáng tre vươn mộc mạc, mầm tre tươi nhũn nhặn.
Trả lời: Chọn d. Hai từ mộc mạc, nhũn nhặn nói đúng vẻ đẹp đơn sơ, không phô trương của tre, tức là vẻ đẹp bình dị.
Câu 2 (trang 48): Những hình ảnh nào nói lên sự gắn bó thân thiết của cây tre với người dân Việt Nam? Tìm các ý đúng:
a) Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn.
b) Vào đâu tre cũng sống. Ở đâu tre cũng xanh tốt.
c) Tre ăn ở với người, đời đời kiếp kiếp.
d) Tre là cánh tay của người nông dân.
Trả lời: Chọn a, c, d. Ba hình ảnh này cho thấy tre che chở xóm làng, sống bên con người qua bao thế hệ và giúp người nông dân làm lụng. Ý b chỉ nói sức sống dẻo dai của tre, chưa nói đến con người.
Câu 3 (trang 48): Những hình ảnh nào miêu tả cây tre gợi cho người đọc nghĩ đến những đức tính cao quý của dân tộc Việt Nam? Tìm các ý đúng:
a) Dáng tre vươn mộc mạc, mầm tre tươi nhũn nhặn.
b) Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.
c) Cây tre xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm.
d) Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.
Trả lời: Chọn b, c. Những từ như thanh cao, chí khí, ngay thẳng, can đảm… vốn dùng để khen con người; tác giả dùng cho cây tre để ca ngợi phẩm chất của người Việt Nam.
Câu 4 (trang 49): Trong đoạn văn dưới đây, tác giả đã sử dụng cách nào để nhân hoá cây tre? Tìm ý đúng:
(Đoạn văn in trong sách chính là đoạn 3 của bài đọc: từ câu nói bóng tre trùm lên làng, bản, xóm, thôn đến câu nói tre là cánh tay của người nông dân.)
a) Gọi sự vật bằng từ ngữ dùng để gọi người.
b) Tả sự vật bằng từ ngữ dùng để tả người.
c) Nói với sự vật như nói với người.
Trả lời: Chọn b. Tác giả dùng những từ ngữ vốn tả hoạt động, tình cảm của con người để tả tre: bóng tre âu yếm trùm lên xóm làng, tre ăn ở với người, tre giúp người làm đủ mọi việc. Trong đoạn không có từ gọi tre như gọi người (kiểu “chị tre”, “anh tre”) và cũng không có lời trò chuyện với tre.
Câu 5 (trang 49): Viết một đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) tả cây cối, trong đó có hình ảnh nhân hoá.
Tranh gợi ý trong sách: cây cau, cây cam, cây đa, cây hoa hướng dương.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo (tả cây đa):
Đầu làng em có một cây đa cổ thụ. Cụ đa đã đứng đó hàng trăm năm, thân xù xì, nhiều chỗ u lên như những nắm tay. Những chùm rễ dài buông xuống như bộ râu bạc phơ của cụ. Trưa hè, cụ xoè tán lá rộng che mát cho đàn trâu và các bạn nhỏ chơi đùa. Mỗi lần gió thổi, cụ lại rì rào như đang kể chuyện ngày xưa cho chúng em nghe.
Các hình ảnh nhân hoá: gọi cây đa là cụ; tả rễ đa như bộ râu; cây che mát, kể chuyện.
B. Tự nhận xét (trang 49)
Câu 1 (trang 49): Em đạt yêu cầu ở mức nào?
Trả lời: Em tự chấm bài theo gợi ý trên. Mức tốt: chọn đúng và đủ đáp án câu 1–4; đoạn văn câu 5 có 4–5 câu, tả đúng một cây, có ít nhất một hình ảnh nhân hoá. Mức đạt: sai một, hai ý hoặc đoạn văn chưa có nhân hoá rõ. Cần cố gắng: sai từ ba câu trở lên.
Câu 2 (trang 49): Em cần cố gắng thêm về mặt nào?
Trả lời: Em có thể cần:
- Phân biệt câu tả vẻ bên ngoài của tre với câu nói về phẩm chất, đức tính.
- Ôn ba cách nhân hoá: gọi vật như gọi người, tả vật bằng từ ngữ tả người, nói với vật như nói với người.
- Tập quan sát kĩ một cây thật (thân, lá, hoa, quả) trước khi viết.
Ôn lại các bài đọc trong Bài 3: Một người chính trực, Những hạt thóc giống, Những chú bé giàu trí tưởng tượng.