Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) cho hai bộ sách lớp 12: Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo (tập một, Bài 3 Sông núi linh thiêng, trang 75–80) và Ngữ văn 12 Cánh diều (tập một, Bài 4 Văn tế, thơ, trang 112–117). Văn bản giống nhau nhưng hệ thống câu hỏi khác, nên mỗi bộ có một phần soạn riêng.
Nếu bạn học bộ Kết nối tri thức (lớp 11), hãy xem Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Ngữ văn 11 Kết nối tri thức.
Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Chân trời sáng tạo 12 (trang 75–80)
Văn bản 2 của Bài 3. Theo phần giới thiệu của sách, đêm 16 tháng 12 năm 1861, những người nông dân Cần Giuộc tự nguyện đánh đồn giặc ở chợ huyện, hơn hai mươi người ngã xuống; Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn tế để đọc trong buổi truy điệu.

Trước khi đọc (trang 75)
Câu 1 (trang 75): Vai trò của Nguyễn Đình Chiểu và thơ văn ông với phong trào chống Pháp ở Nam Bộ
Bạn biết gì về vai trò của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu và thơ văn của ông đối với phong trào yêu nước chống thực dân Pháp của nhân dân Nam Bộ cuối thế kỉ XIX? Hãy chia sẻ với bạn cùng nhóm.
Trả lời: Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) bị mù nhưng không chịu khuất phục: khi Pháp chiếm Nam Bộ, ông tham gia bàn mưu với các thủ lĩnh nghĩa quân, kiên quyết không hợp tác với giặc, dùng ngòi bút làm vũ khí. Thơ văn yêu nước của ông (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Chạy giặc, Thơ điếu Trương Định, Văn tế Trương Định…) ghi lại nỗi đau mất nước, ngợi ca những người nông dân đứng lên đánh giặc, khích lệ tinh thần kháng chiến và giữ lửa yêu nước cho nhân dân Nam Bộ.
Đọc văn bản (trang 75–79)
Câu 1 (trang 75): Theo dõi câu 3 – 9 – nghĩa sĩ xuất thân từ đâu, điều gì thôi thúc họ ra trận?
Trả lời: Nghĩa sĩ vốn là người làm ruộng nghèo khó, âm thầm, quen việc cuốc cày, chưa từng biết võ nghệ, binh thư. Điều thôi thúc họ là lòng căm thù giặc khi giặc xâm phạm quê hương, sự sốt ruột trông chờ quan quân, lòng yêu nước và ý thức về nghĩa vụ với non sông, khiến họ tự nguyện đứng lên đánh giặc.
Câu 2 (trang 76): Tưởng tượng câu 10 – 15 – điều kiện và tinh thần chiến đấu
Trả lời: Em hình dung những người lính không phải lính chuyên nghiệp, không được huấn luyện; trên mình chỉ một manh áo vải, vũ khí là ngọn tầm vông, con dao phay, rơm cúi châm lửa. Thế nhưng họ xông vào đồn giặc như vũ bão, coi thường súng đạn, người đâm kẻ chém tứ phía, khiến quân giặc khiếp sợ. Điều kiện vô cùng thiếu thốn mà tinh thần chiến đấu thì phi thường.
Câu 3 (trang 78): Theo dõi câu 24 – 25 – tình cảm, cảm xúc của ai?
Trả lời: Hai câu là nỗi lòng của tác giả, của người thân nghĩa sĩ (mẹ già, vợ yếu) và của cả cộng đồng: niềm tiếc thương, đau đớn trước sự hi sinh; xót xa cho cảnh mẹ khóc con trong lều, vợ tìm chồng trước ngõ; đồng thời là lòng trân trọng tấm lòng son của những người đã ngã xuống.
Câu 4 (trang 79): Suy luận câu 28 – 29 – quan niệm về lẽ sống chết của người nghĩa sĩ
Trả lời: Tác giả quan niệm người nghĩa sĩ tuy chết mà danh thơm còn mãi, được người đời ngợi khen, thờ phụng; khi sống đã cầm vũ khí, khi mất linh hồn vẫn theo giúp nghĩa quân. Chết vì nước là cái chết vinh quang, bất tử – một quan niệm sống chết cao đẹp, gắn với nghĩa lớn.
Sau khi đọc (trang 79–80)
Câu 1 (trang 79): Hình ảnh nghĩa sĩ được khái quát trong hai câu đầu như thế nào?
Trả lời: Hai câu đầu dựng bối cảnh lớn: tiếng súng giặc rền vang mặt đất, lòng dân sáng tỏ như trời – đối lập giữa thế giặc hung hãn và tấm lòng yêu nước sáng ngời. Câu thứ hai đối lập mười năm vỡ ruộng lặng lẽ, vô danh với một trận đánh Tây tuy hi sinh mà tiếng vang khắp nơi. Hình ảnh người nghĩa sĩ hiện lên khái quát: những nông dân bình thường mà làm nên việc lớn, cái chết của họ để lại danh thơm.
Câu 2 (trang 79): Hình tượng nghĩa sĩ từ câu 3 đến câu 15
Phân tích hình tượng người nghĩa sĩ Cần Giuộc được miêu tả từ câu 3 đến câu 15 và làm rõ: a. Những đặc điểm nổi bật của hình tượng người nghĩa sĩ (ví dụ: hoàn cảnh xuất thân, điều kiện chiến đấu, hành động và tinh thần chiến đấu,…). b. Những điểm đặc sắc trong cách miêu tả, thể hiện hình tượng người nghĩa sĩ.
Trả lời:
| Phương diện | Đặc điểm nổi bật |
| Xuất thân | Nông dân nghèo, cui cút làm ăn, chỉ quen ruộng trâu, việc cuốc cày; chưa từng biết cung ngựa, võ nghệ. |
| Tình cảm, ý chí | Căm ghét giặc như nhà nông ghét cỏ dại; mong tin quan như trời hạn mong mưa; muốn ăn gan, cắn cổ quân thù; tự nguyện ra trận. |
| Điều kiện chiến đấu | Vô cùng thô sơ: áo vải mỏng manh, gậy tầm vông, mồi lửa bằng rơm, con dao phay. |
| Hành động, tinh thần | Vượt rào, phá cửa, xông thẳng vào đồn; coi giặc như không, coi cái chết nhẹ tênh; phóng hỏa nhà dạy đạo, hạ được viên quan hai, làm giặc khiếp vía. |
b. Cách miêu tả có gì đặc sắc?
- Bút pháp hiện thực kết hợp trữ tình: hình ảnh, chi tiết lấy từ đời sống nông thôn Nam Bộ, chân thực, gần gũi.
- Phép đối, phép liệt kê, so sánh dân dã (“như trời hạn trông mưa”, “như nhà nông ghét cỏ”).
- Từ ngữ mộc mạc, nhiều phương ngữ Nam Bộ, động từ mạnh (đạp, lướt, xô, xông, đâm, chém), nhịp câu dồn dập ở cảnh trận đánh.
- Người dân cày được khắc họa thành hình tượng anh hùng, vừa bình dị vừa lẫm liệt – một tượng đài nghệ thuật.
Câu 3 (trang 80): Phân tích đoạn thể hiện sâu sắc tình cảm của nhân dân, tác giả với sự hi sinh của nghĩa sĩ
Trả lời (chọn câu 24 – 25): Hai câu đặt cạnh nhau hình ảnh linh hồn nghĩa sĩ và người thân còn sống. Câu 24 nhắc ngôi chùa ở Cần Giuộc gắn với nghĩa quân (chùa Tôn Thạnh) và đồn giặc nơi họ trả hờn (đồn Lang Sa): tấm lòng son gửi lại bóng trăng, phận bạc trôi theo dòng nước – nghĩa sĩ đã hết lòng mà phải ngã xuống. Câu 25 là tiếng khóc của gia đình:
Đau đớn bấy, mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều; não nùng thay, vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ.
Các từ cảm thán “đau đớn bấy”, “não nùng thay”, hình ảnh ngọn đèn leo lét, bóng chiều dật dờ gợi nỗi đau mất mát lặng lẽ mà thấm thía. Tiếng khóc của người mẹ, người vợ hòa với tiếng khóc của tác giả, của cả nhân dân – vừa xót thương vừa tự hào, khiến đoạn văn rưng rưng mà không bi lụy.
Câu 4 (trang 80): Tác dụng của ngôn ngữ, giọng điệu trong việc thể hiện tình cảm của tác giả
Trả lời:
- Ngôn ngữ: giản dị, mang đậm màu sắc miền Nam (như “cui cút”, “trối kệ”), kết hợp những từ Hán Việt trang trọng (nghĩa sĩ, thiên dân, vương thổ); nhiều câu cảm thán (Hỡi ôi! Ối! Ối thôi thôi!).
- Giọng điệu: lúc hào hùng, sảng khoái khi tả trận đánh; lúc thống thiết, bi thương khi khóc người chết; lúc trang nghiêm khi khẳng định giá trị của sự hi sinh.
- Tác dụng: bộc lộ trọn vẹn nỗi lòng tác giả: căm thù giặc, khâm phục, tự hào về những người dân cày đã thành anh hùng, tiếc thương sâu sắc trước sự hi sinh và trân trọng ý nghĩa cái chết của họ; tạo sức lay động mạnh mẽ cho bài văn tế.
Câu 5 (trang 80): Chủ đề và cảm hứng chủ đạo của bài văn tế
Trả lời:
- Chủ đề: ngợi ca lòng yêu nước, sự xả thân của những người dân cày Cần Giuộc trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp; bày tỏ niềm tiếc thương sâu sắc và khẳng định sự bất tử của họ.
- Cảm hứng chủ đạo: cảm hứng bi tráng – vừa đau thương vừa hào hùng; nỗi đau mất mát được nâng lên thành niềm tự hào, lòng biết ơn và ý chí tiếp tục chiến đấu.
Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Cánh diều 12 (trang 112–117)
Văn bản đọc hiểu 1 của Bài 4 Văn tế, thơ, bố cục theo bốn phần quen thuộc của văn tế.
Chuẩn bị (trang 112)
Sách yêu cầu xem lại Kiến thức ngữ văn về thể văn tế; khi đọc chú ý bố cục, hình tượng nhân vật được tế, cảm xúc của người viết và nghệ thuật ngôn từ; tìm hiểu thêm về Nguyễn Đình Chiểu và hoàn cảnh ra đời bài văn tế.
- Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888): sinh ở làng Tân Thới, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định; đỗ tú tài năm 1843; bị mù sau khi về chịu tang mẹ; ông dạy học, bốc thuốc, sáng tác. Khi Pháp xâm lược, ông tích cực ủng hộ kháng chiến và kiên quyết không hợp tác với giặc. Tác phẩm tiêu biểu: Truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ – Hà Mậu, Ngư Tiều y thuật vấn đáp, các bài văn tế, thơ điếu yêu nước.
- Hoàn cảnh ra đời: tác phẩm được viết theo yêu cầu đọc trong lễ tế những người đã ngã xuống khi đánh đồn giặc ở Cần Giuộc đêm 16 tháng 12 năm 1861.
Câu hỏi bên lề khi đọc bài văn tế (trang 113–116)
Câu 1 (trang 113): Chú ý hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong cuộc sống đời thường
Trả lời: Lúc bình thường, nghĩa sĩ chỉ là người làm ruộng lam lũ, cui cút làm ăn, lo toan nghèo khó; chỉ quen việc cuốc, cày, bừa, cấy, chưa từng biết đến binh đao. Đó là những con người hiền lành, chất phác, gắn bó với ruộng đồng.
Câu 2 (trang 114): Hình ảnh nghĩa sĩ được miêu tả như thế nào trong chiến đấu?
Trả lời: Bước vào trận, người dân cày hóa thành anh hùng: chỉ với tầm vông, dao phay, mồi rơm mà vẫn phóng hỏa nhà dạy đạo, hạ được viên quan hai; vượt rào, phá cửa, liều mình lao vào đồn, đánh tơi bời, không sợ súng to súng nhỏ. Bức tượng đài nghệ thuật về người nông dân đánh giặc hiện lên khỏe khoắn, oai hùng.
Câu 3 (trang 115): Tiếng khóc trong bài văn tế cộng hưởng những nguồn cảm xúc nào?
Trả lời: Tiếng khóc hòa nhiều cảm xúc: thương tiếc những người đã hi sinh khi việc lớn chưa thành; xót xa cho mẹ già, vợ yếu mất người thân; đau đớn trước cảnh quê hương tang tóc, non sông lọt vào tay quân xâm lược; căm hận kẻ thù và những kẻ đầu hàng; đồng thời là niềm khâm phục, biết ơn người nghĩa sĩ.
Câu 4 (trang 116): Chú ý tình cảm, tâm nguyện của người còn sống với người đã hi sinh
Trả lời: Người còn sống tiếc thương, biết ơn, trân trọng nghĩa sĩ; tin rằng danh thơm của họ đồn khắp sáu tỉnh, được thờ phụng muôn đời; nguyện tiếp bước họ, mong linh hồn nghĩa sĩ theo giúp nghĩa binh đánh giặc. Đó là tâm nguyện gắn sự tưởng niệm với ý chí tiếp tục chiến đấu.
Đọc hiểu – trả lời câu hỏi sau bài văn tế (trang 117)
Câu 1 (trang 117): Bố cục và ý chính các phần của bài văn tế
Dựa vào phần Kiến thức ngữ văn, hãy xác định bố cục và nêu ý chính trong các phần của tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
Trả lời:
| Phần | Câu | Ý chính |
| Lung khởi | Câu 1 – 2 | Nêu bối cảnh đất nước bị xâm lăng và khẳng định cái chết của người nghĩa sĩ là bất tử. |
| Thích thực | Câu 3 – 15 | Tái hiện cuộc đời, hình ảnh người nghĩa sĩ từ khi là nông dân đến khi ra trận đánh Tây. |
| Ai vãn | Câu 16 – 23 | Bày tỏ niềm thương tiếc, đau đớn trước sự hi sinh và sự mất mát của gia đình, quê hương. |
| Kết | Câu 24 – 30 | Tôn vinh linh hồn nghĩa sĩ còn mãi; nỗi đau và lòng biết ơn của người còn sống. |
Câu 2 (trang 117): Hình ảnh nghĩa sĩ trong phần Thích thực
Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ đã được tái hiện như thế nào trong phần Thích thực của bài văn tế? (Chú ý hình ảnh của họ trong sinh hoạt đời thường, khi kẻ thù xâm phạm đất nước, trong “trận nghĩa đánh Tây”).
Trả lời:
- Trong sinh hoạt đời thường: nông dân nghèo, lặng lẽ, quen việc đồng áng, xa lạ với chiến trận.
- Khi giặc xâm phạm: lo lắng, sốt ruột trông tin quan quân; căm ghét giặc tận xương tủy (thấy cờ giặc muốn ăn gan, thấy tàu giặc muốn cắn cổ); tự nguyện đứng lên, không chờ ai bắt buộc.
- Trong trận nghĩa đánh Tây: trang bị thô sơ mà chiến đấu dũng mãnh; xông pha, coi thường hiểm nguy, khiến giặc kinh hồn.
- Đây là bức chân dung chân thực, sống động, mang vẻ đẹp bi tráng.
Câu 3 (trang 117): Nguồn cảm xúc của tiếng khóc; tiếng khóc có bi lụy không?
Trả lời:
- Nguồn cảm xúc: lòng tiếc thương người đã khuất; nỗi xót xa cho thân nhân; nỗi đau đất nước bị chiếm; lòng căm thù giặc; niềm cảm phục, tự hào về nghĩa sĩ.
- Không bi lụy, vì: tiếng khóc gắn với nỗi đau chung của dân tộc, không chỉ là nỗi đau riêng; trong tiếng khóc có lòng căm thù và ý chí chiến đấu; tác giả khẳng định cái chết vinh hơn sống nhục, nghĩa sĩ hi sinh mà danh thơm muôn đời, linh hồn vẫn tiếp tục đánh giặc. Vì vậy tiếng khóc mang âm hưởng bi tráng, có sức khích lệ.

Câu 4 (trang 117): Một số thành công nghệ thuật của bài văn tế
Trả lời:
- Từ ngữ: giản dị, mộc mạc, đậm chất Nam Bộ (những chữ như “cui cút”, “trối kệ”); động từ mạnh trong cảnh chiến đấu; từ cảm thán bộc lộ trực tiếp cảm xúc.
- Tu từ: phép so sánh dân dã (“như trời hạn trông mưa”, “như nhà nông ghét cỏ”); liệt kê các công việc nhà nông và các thứ binh khí xa lạ với họ; ẩn dụ, hoán dụ (tấm lòng son, manh áo vải).
- Phép đối: câu văn biền ngẫu cân xứng, đối ý, đối thanh (thà chết mà được tiếng chống giặc đối với sống mà phải theo giặc), tạo nhịp điệu trang trọng và tăng sức biểu cảm.
- Giọng điệu: chuyển hóa linh hoạt giữa hào hùng và bi thương.
- Kết hợp trữ tình và hiện thực: bài văn tế vừa là lời khóc vừa là bức tranh hiện thực về người nông dân Nam Bộ đánh Pháp.
Câu 5 (trang 117): Cái nhìn mới mẻ, tiến bộ về người nông dân so với văn học trung đại
Trả lời:
- Văn học trung đại hiếm khi lấy người nông dân làm nhân vật trung tâm; nếu có, họ thường hiện lên mờ nhạt, đáng thương. Nguyễn Đình Chiểu là người đầu tiên dựng tượng đài nghệ thuật về người nông dân với tư cách người anh hùng cứu nước.
- Ông trân trọng phẩm chất của họ: giản dị, chất phác mà giàu lòng yêu nước, dũng cảm, tự nguyện hi sinh.
- Ông khẳng định cái chết của họ là cái chết vinh quang, ngang hàng với các bậc trung thần, được thờ cúng, ngợi khen muôn đời.
- Ngôn ngữ, hình ảnh miêu tả họ được lấy từ chính đời sống nông dân – thể hiện cái nhìn gần gũi, cảm thông, không còn khuôn sáo ước lệ.
Câu 6 (trang 117): Đoạn văn về hai chữ “nhục” và “vinh” trong cuộc sống
Từ bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 – 12 dòng) chia sẻ suy nghĩ của mình về hai chữ “nhục” và “vinh” trong cuộc sống.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo: Nghĩa sĩ Cần Giuộc thà hi sinh để giữ trọn khí phách chứ không chịu sống cúi đầu dưới gót giặc. Lựa chọn ấy gợi cho em suy nghĩ về hai chữ vinh và nhục. Vinh không nằm ở giàu sang hay chức tước, mà ở chỗ con người sống đúng với lương tâm, dám đứng về lẽ phải và có ích cho cộng đồng. Nhục cũng không phải là nghèo khó hay thất bại, mà là khi ta đánh mất phẩm giá: phản bội người thân, quê hương, sống ích kỉ, gian dối để được lợi. Người nông dân Cần Giuộc nghèo, ngã xuống khi chưa thắng giặc, nhưng họ vinh quang vì cả cuộc đời lẫn cái chết đều dành cho đất nước. Ngày nay, mỗi học sinh cũng cần biết chọn cái vinh chân chính: học tập trung thực, sống tử tế, dám chịu trách nhiệm, và không vì chút lợi nhỏ mà làm điều hổ thẹn.
Kết luận
Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, dù theo sách Chân trời sáng tạo hay Cánh diều, em cần nắm bố cục của bài văn tế, hình tượng những người dân cày ra trận từ đời thường đến trận nghĩa đánh Tây, tiếng khóc bi tráng và những thành công nghệ thuật (phép đối, ngôn ngữ Nam Bộ, giọng điệu linh hoạt) của Nguyễn Đình Chiểu.
Tóm tắt bằng lời của mình là kĩ năng khó; bài tóm tắt Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ngắn gọn cho em vài cách làm mẫu.
Trước khi soạn bài, em nên đọc qua hoàn cảnh ra đời của Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc để có cái nhìn chung về văn bản.
Xem thêm: