Cẩm nang là cuốn sách hay tài liệu gom gọn những điều thiết yếu nhất về một việc, để người đọc mở ra là dùng được ngay: cẩm nang du lịch, cẩm nang tuyển sinh, cẩm nang nuôi con. Nghĩa gốc của từ lại rất khác: túi cẩm nang là chiếc túi gấm đựng lời dặn kín trong truyện xưa.
| Nghĩa thường dùng | Sách, tài liệu tóm lược những điều cốt yếu về một vấn đề |
| Nghĩa gốc | Túi gấm đựng lời khuyên, mưu kế bí mật |
| Gốc từ | Hán Việt 錦囊: cẩm (gấm) + nang (túi) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | handbook, guide, manual (tùy loại tài liệu) |

Cẩm nang là gì?
Từ điển tiếng Việt ghi cho cẩm nang hai nghĩa. Nghĩa thứ nhất, cũ: túi gấm đựng những lời khuyên bí ẩn, hay gặp trong truyện cổ. Nghĩa thứ hai, đang dùng hằng ngày: sách tóm lược những điều quan trọng, cần thiết về một vấn đề, như cẩm nang thuốc.
Cái làm nên một cuốn cẩm nang không phải độ dày mà là cách viết. Nó không kể dài dòng lí thuyết; nó trả lời câu “gặp chuyện này thì làm gì”. Một cẩm nang tân sinh viên sẽ chỉ chỗ làm thẻ thư viện, cách đăng kí tín chỉ, số điện thoại phòng công tác sinh viên. Một cẩm nang phòng cháy treo ở hành lang chung cư chỉ có vài bước: ngắt điện, gọi 114, đi theo lối thoát hiểm.
Ví dụ dùng từ trong vài hoàn cảnh:
- Trường phát cho mỗi học sinh lớp 10 một cuốn cẩm nang chọn tổ hợp môn.
- Trước chuyến đi Đà Lạt, cả nhóm soạn chung một cẩm nang gồm chỗ ăn, chỗ ngủ và giờ xe.
- Với anh, cuốn sổ ghi chép của người thầy cũ là cẩm nang nghề mộc quý nhất. (nghĩa bóng: điều để nương theo, học theo)
Ba túi gấm của Khổng Minh
Chữ cẩm (錦) là gấm, loại vải dệt hoa đẹp và đắt; chữ nang (囊) là cái túi. Cẩm nang, nghĩa đen, là cái túi gấm. Cùng gốc “cẩm” có cẩm tú (gấm vóc, đẹp đẽ), cẩm bào (áo gấm); cùng gốc “nang” có hương nang (túi thơm), hành nang (túi hành lí của người đi xa).
Túi gấm thành tiếng nói về lời khuyên là nhờ Tam quốc diễn nghĩa. Ở hồi 54, khi Lưu Bị sang Đông Ngô cưới em gái Tôn Quyền, Khổng Minh trao cho Triệu Vân ba túi gấm, dặn mở lần lượt vào những lúc nhất định. Mỗi túi chứa một kế; nhờ đó Lưu Bị vừa cưới được vợ vừa thoát được về Kinh Châu. Người Trung Hoa từ đây có thành ngữ cẩm nang diệu kế: kế hay cất trong túi gấm, chỉ cách giải quyết đúng lúc.
Từ “túi đựng mưu kế để mở khi cần”, nghĩa trượt sang “cuốn sách để mở khi cần” là rất tự nhiên. Một cuốn cẩm nang tốt cũng làm đúng việc của túi gấm năm xưa: gặp khó thì lật ra, có lời chỉ dẫn sẵn.
Cẩm nang khác sổ tay, giáo trình ra sao?
| Từ | Mục đích | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cẩm nang | Gom điều cốt yếu, hướng dẫn làm, tra nhanh | Cẩm nang du học, cẩm nang sơ cứu |
| Sổ tay | Sách nhỏ để tra cứu; cũng là quyển sổ để ghi chép | Sổ tay chính tả, sổ tay ghi bài |
| Hướng dẫn sử dụng | Chỉ cách dùng một sản phẩm cụ thể | Tờ hướng dẫn sử dụng máy giặt |
| Giáo trình, sách giáo khoa | Dạy một môn có hệ thống, từ dễ đến khó | Giáo trình kinh tế vi mô |
| Bí kíp | Khẩu ngữ, vui: mẹo riêng, ít người biết | Bí kíp ôn thi cấp tốc |
Cẩm nang và sổ tay nhiều khi thay nhau được. Điểm khác: sổ tay nghiêng về tra cứu thông tin, còn cẩm nang nghiêng về chỉ đường, bảo người đọc nên làm gì. Nếu muốn xếp loại sản phẩm in ấn nói chung, có thể xem bài ấn phẩm gồm những loại nào; còn chuyện cuốn sách từ đâu mà có giá trị thì bài sách theo nghĩa rộng và hẹp nói đủ hơn.
Một lưu ý khi đặt tên tài liệu: tập giáo trình hai trăm trang lí thuyết mà gắn chữ “cẩm nang” là gọi sai tên. Người cầm cuốn cẩm nang chờ một thứ gọn, đọc xong làm theo được ngay, đúng tinh thần ba chiếc túi gấm ngày trước.
Từ túi gấm đến cẩm nang tuyển sinh
Cẩm nang nghĩa là gì trong truyện cổ?
Trong truyện cổ, cẩm nang là túi gấm đựng lời dặn hoặc mưu kế được niêm kín, chỉ mở khi gặp việc. Chuyện ba túi gấm Khổng Minh trao cho Triệu Vân là ví dụ quen thuộc nhất.
Cẩm nang tiếng Anh là gì?
Thường dịch là handbook hoặc guide (cẩm nang du lịch: travel guide). Với tài liệu kĩ thuật hay quy trình chi tiết, người ta dùng manual.
Túi cẩm nang là gì, có phải túi thơm?
Không phải. Túi cẩm nang là túi gấm đựng lời khuyên trong truyện. Túi thơm đựng hương liệu, trong tiếng Hán gọi là hương nang hay hà bao.
Viết cẩm nang cho một chuyến đi cần có gì?
Chỉ cần những thứ sẽ phải tra lại: lịch trình, địa chỉ, giờ mở cửa, số điện thoại cần thiết, chi phí dự kiến và vài lưu ý an toàn. Cái gì đọc một lần rồi thôi thì không cần đưa vào.