Ấn phẩm là sản phẩm của ngành in: sách, báo, tạp chí, tranh ảnh, lịch, tờ rơi, catalogue… tức những thứ được in ra để đọc, để xem hoặc để quảng bá. Hỏi “ấn phẩm nghĩa là gì” thì có thể đáp gọn: đó là cái được in. Ngày nay chữ này còn được nới ra cho cả bản phát hành trên mạng, như ấn phẩm điện tử, ấn phẩm truyền thông.
| Nghĩa ngắn | Thứ được in ra để đọc, xem hoặc quảng bá |
| Gốc từ | Hán Việt 印品: ấn (in, con dấu) + phẩm (vật, món hàng) |
| Loại từ | Danh từ |
| Đồng nghĩa gần | xuất bản phẩm, sản phẩm in, tài liệu in |
| Tiếng Anh | publication, printed matter |

Từ điển giải thích ấn phẩm ra sao?
Từ điển tiếng Việt xếp ấn phẩm vào danh từ và giảng là thứ do ngành in làm ra, kiểu sách báo hay tranh ảnh. Ví dụ đi kèm rất quen: “các ấn phẩm văn hóa”. Wiktionary tiếng Việt nói rộng hơn một chút, kể thêm tạp chí và tờ rơi quảng cáo, và dịch sang tiếng Anh là printed material.
Như vậy nét nghĩa gốc khá hẹp: phải qua máy in. Một bức tranh vẽ tay treo ở triển lãm là tác phẩm, chưa phải ấn phẩm; nhưng khi bức tranh ấy được in thành bưu thiếp, lịch treo tường thì từng tấm bưu thiếp, từng cuốn lịch là ấn phẩm.
Khi chữ này đi vào đời sống văn phòng và quảng cáo, nghĩa của nó giãn ra. Người làm marketing gọi cả banner trên website, ảnh đăng mạng xã hội, bản tin gửi qua email là “ấn phẩm số” hay “ấn phẩm truyền thông”, dù chẳng tờ giấy nào được in. Cách nói này nay đã phổ biến, nhưng nếu viết văn bản cần chính xác thì nên ghi rõ “ấn phẩm in” hay “ấn phẩm điện tử” để người đọc khỏi phân vân.
印品: một con dấu và một món đồ
Chữ ấn 印 vốn là con dấu, rồi nghĩa mở sang việc in, ép hình lên một bề mặt; ta gặp nó trong ấn tín, ấn loát, ấn hành, và trong cả ấn tượng (hình ảnh in dấu vào trí nhớ). Chữ phẩm 品 chỉ vật, món hàng, cũng có nghĩa là thứ bậc, như trong sản phẩm, thực phẩm, tác phẩm, phẩm chất.
Ghép lại, ấn phẩm là món đồ làm ra bằng cách in. Đặt nó cạnh tác phẩm sẽ thấy rõ sự khác nhau: tác phẩm là cái người viết, người vẽ sáng tạo ra; ấn phẩm là hình hài vật chất của nó sau khi qua nhà in. Một tác phẩm có thể có rất nhiều ấn phẩm: bản bìa cứng, bản bỏ túi, bản minh họa cho thiếu nhi.
Ấn phẩm, ấn bản, xuất bản phẩm: chữ nào dùng lúc nào
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Ấn phẩm | Bất kì sản phẩm in nào, nghĩa rộng nhất trong nhóm | Tờ rơi khai trương, cuốn kỷ yếu, tập san của trường |
| Ấn bản | Một lần in, một phiên bản cụ thể của cùng một cuốn sách hay tờ báo | Ấn bản kỉ niệm, ấn bản bìa cứng, ấn bản tiếng Anh |
| Ấn hành | Động từ: in ra và phát hành | Cuốn sách do nhà xuất bản Kim Đồng ấn hành |
| Xuất bản phẩm | Từ dùng trong pháp luật về xuất bản, chỉ tác phẩm, tài liệu được xuất bản theo quy định | Sách in, bản đồ, lịch, sách điện tử có giấy phép |
Từ điển ghi xuất bản phẩm là từ đồng nghĩa với ấn phẩm, nhưng trong văn bản hành chính hai chữ này không thay nhau hoàn toàn. Luật Xuất bản dùng “xuất bản phẩm” cho những thứ phải đi qua nhà xuất bản hoặc cơ quan được cấp phép. Một tấm danh thiếp hay một bao bì in logo là ấn phẩm, nhưng không ai gọi đó là xuất bản phẩm.
Ấn phẩm không có từ trái nghĩa thật sự. Nếu cần một cái đối lập để dễ hình dung, người ta nghĩ tới bản thảo: bản viết tay hoặc bản đánh máy chưa đưa in. Còn những tập san học trò làm thủ công thì nằm ở ranh giới, có thể đọc thêm về tập san và cách làm tập san của lớp để thấy chỗ khác nhau.
Gặp chữ ấn phẩm ở đâu trong đời thường?
Có mấy môi trường mà chữ này xuất hiện dày đặc:
- Ở thư viện, nhà sách: “Thư viện vừa nhập thêm hơn hai trăm ấn phẩm dành cho thiếu nhi.”
- Ở tòa soạn: “Số Tết là ấn phẩm được chuẩn bị lâu nhất trong năm của tờ báo.”
- Ở phòng marketing: “Bên thiết kế gửi lại bộ ấn phẩm cho sự kiện gồm poster, standee và thư mời.”
- Ở trường học: “Câu lạc bộ văn học ra mắt ấn phẩm đầu tay là một tập thơ của học sinh khối mười.”
Chữ này nghe trang trọng, nên trong lời nói hằng ngày người ta ít khi bảo “cho mình mượn cái ấn phẩm”. Nó hợp với văn bản, thông cáo, báo cáo. Khi viết một bài báo ngắn giới thiệu sách, đoạn mở đầu kiểu sapo của bài báo thường dùng chữ ấn phẩm để tránh lặp chữ “cuốn sách” nhiều lần.
Ấn phẩm: vài điều người đọc hay hỏi
Ấn phẩm là gì trong marketing?
Trong marketing, ấn phẩm là mọi sản phẩm mang hình ảnh và thông điệp của thương hiệu: tờ rơi, catalogue, poster, danh thiếp, bao bì, và cả hình ảnh đăng trên mạng. Người ta thường chia thành ấn phẩm in và ấn phẩm số (kỹ thuật số).
Ấn phẩm truyền thông gồm những gì?
Thường gồm nhóm in (brochure, tờ gấp, thư mời, banner treo) và nhóm số (banner web, ảnh bài đăng, video ngắn, bản tin email). Mỗi đơn vị có thể liệt kê khác nhau; điểm chung là chúng được làm ra để truyền một thông điệp tới người xem.
Ấn phẩm tiếng Anh là gì?
Nghĩa chung dịch là publication; nhấn vào chuyện được in thì dùng printed matter hoặc printed material. Ấn phẩm quảng cáo thường gọi là marketing materials hay promotional materials.
Ấn phẩm điện tử có được gọi là ấn phẩm không?
Theo nghĩa gốc thì ấn phẩm phải được in, nhưng cách gọi “ấn phẩm điện tử” nay đã quen thuộc với sách điện tử, báo điện tử, tạp chí bản số. Viết văn bản chính thức, nên thêm chữ “điện tử” hoặc “số” cho rõ.