Biểu trưng là một vật, một hình ảnh hay kí hiệu cụ thể được dùng để gợi ra một ý niệm trừu tượng, chẳng hạn bồ câu trắng gợi hòa bình, cán cân gợi công lí. Từ này còn làm động từ: “X biểu trưng cho Y”. Khi đề văn hỏi ý nghĩa biểu trưng của một hình ảnh, tức là hỏi hình ảnh ấy gợi tới điều gì ngoài cái nghĩa đen của nó.
| Nghĩa ngắn | Hình ảnh cụ thể đại diện cho một ý niệm trừu tượng |
| Chữ Hán | 表徵: biểu (bày ra ngoài) + trưng (dấu hiệu, chứng cớ) |
| Loại từ | Danh từ và động từ |
| Gần nghĩa | Biểu tượng, tượng trưng; với tổ chức thì gần nghĩa logo |

Biểu trưng vừa là vật, vừa là việc
Từ điển tiếng Việt ghi hai cách dùng. Ở vai động từ, biểu trưng là thể hiện một điều gì bằng hình ảnh tượng trưng, chọn cái tiêu biểu nhất. Ở vai danh từ, biểu trưng là chính cái vật cụ thể được chọn làm hình ảnh đại diện cho ý niệm ấy. So hai câu tự đặt:
- Động từ: Ngọn đuốc trên lá cờ của đội biểu trưng cho tinh thần dẫn đường.
- Danh từ: Chiếc chìa khóa là biểu trưng quen thuộc của tri thức.
Điều làm nên một biểu trưng không phải hình dáng, mà là sự đồng thuận. Chẳng có gì trong con chim bồ câu bắt buộc nó phải mang nghĩa hòa bình; mối liên hệ ấy được đặt ra rồi được cả cộng đồng chấp nhận, gọi là quan hệ ước lệ. Từ điển bách khoa diễn đạt ý này bằng một hình ảnh dễ nhớ: biểu trưng là cái nhìn thấy được, dẫn ta tới một cái không nhìn thấy. Nhìn lá quốc kì, ta nghĩ đến Tổ quốc.
Trong đời sống, chữ này có thêm một nghĩa rất thực dụng. Các văn bản giới thiệu trường học, công ty, sự kiện hay viết “biểu trưng (logo)” để chỉ hình nhận diện của tổ chức. Wiktionary tiếng Việt cũng dịch biểu trưng sang tiếng Anh là logo.
Chữ 表 và chữ 徵 nói gì?
Biểu (表) theo Thiều Chửu có nghĩa là mặt ngoài, bày tỏ ra cho người khác thấy, và cả cái dấu đặt riêng để người ta dễ nhận biết. Ta gặp nó trong biểu hiện, tiêu biểu, đại biểu. Trưng (徵) có một nghĩa là chứng cớ, dấu hiệu làm bằng. Chữ này nằm trong đặc trưng (特徵) và tượng trưng (象徵).
Ghép lại, biểu trưng là cái dấu hiệu được bày ra bên ngoài để làm chứng cho một điều nằm bên trong. Cách hiểu này giải thích luôn vì sao từ đi được với cả vật hữu hình (huy hiệu, lá cờ) lẫn hình ảnh trong thơ văn: thứ nào đưa ra được “chứng cớ” cho một ý niệm thì thứ đó có thể làm biểu trưng.
Sen trong đầm, bánh vuông bánh tròn
Văn học dân gian chứa rất nhiều biểu trưng, và học sinh gặp chúng từ những năm đầu cấp. Câu ca dao về hoa sen kết bằng dòng “Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”. Đọc theo nghĩa đen, đó là chuyện một loài cây mọc trong bùn. Đọc theo nghĩa biểu trưng, sen là con người giữ được phẩm chất trong sạch giữa môi trường xấu.
Truyền thuyết Bánh chưng bánh giầy còn rõ hơn. Lang Liêu làm bánh hình vuông để tượng trưng cho đất, bánh hình tròn cho trời; hai thứ bánh từ hạt gạo trở thành biểu trưng của lòng biết ơn trời đất, tổ tiên. Phần câu hỏi đọc hiểu về chi tiết này có trong bài soạn bài Bánh chưng bánh giầy. Đến văn hiện đại, cây tre trong bài kí của Thép Mới là biểu trưng cho sức bền và phẩm chất của người Việt, xem thêm ở bài phân tích hình ảnh cây tre của Thép Mới.
Khi gặp câu hỏi “nêu ý nghĩa biểu trưng của hình ảnh X”, có thể đi ba bước: tả ngắn nghĩa đen của hình ảnh; chỉ ra nét nào của nó gần với một phẩm chất hay ý niệm; rồi nói ý niệm ấy giúp tác giả gửi gắm điều gì. Muốn luyện thêm thao tác này với thơ, đọc bài cách đọc một hình ảnh tượng trưng.
Biểu trưng, biểu tượng, tượng trưng, kí hiệu
Từ điển xếp biểu trưng, biểu tượng và tượng trưng là đồng nghĩa ở nhiều nét, nhưng mỗi từ vẫn có chỗ dùng riêng.
| Từ | Chỗ khác biệt | Ví dụ |
|---|---|---|
| Biểu trưng | Trang trọng; hay dùng trong cụm “ý nghĩa biểu trưng” và để chỉ logo của tổ chức | Biểu trưng của đại hội |
| Biểu tượng | Thông dụng nhất; còn là thuật ngữ triết học, tâm lí và tên các icon trên máy tính | Biểu tượng thùng rác trên màn hình |
| Tượng trưng | Hay làm động từ; khi là tính từ còn có nghĩa “chỉ làm lấy lệ, không đầy đủ như thật” | Cuốc vài nhát tượng trưng để khởi công |
| Kí hiệu | Dấu hiệu quy ước đơn giản, thiên về thông tin hơn là gợi cảm xúc | Kí hiệu cấm đỗ xe |
Chỗ dễ nhầm nhất là tính từ tượng trưng. “Mức phạt tượng trưng” là phạt cho có, chứ không có nghĩa “mức phạt biểu trưng”. Còn khi viết bài văn về hình ảnh thơ, hai cách nói “ý nghĩa biểu trưng” và “ý nghĩa tượng trưng” đều dùng được. Muốn hiểu biểu tượng như một thuật ngữ, xem bài khái niệm biểu tượng trong văn học.
Biểu trưng không có từ trái nghĩa trực tiếp. Thứ đứng đối diện với nó là nghĩa đen: con chim chỉ là con chim, cái cân chỉ là cái cân.
Bốn chữ này hay bị dùng lẫn; còn chỗ nào thay được biểu tượng, chỗ nào không, và vì sao nó không có từ trái nghĩa, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với biểu tượng.
Biểu trưng trên logo, trên huy hiệu và trong bài đọc
Ý nghĩa biểu trưng là gì?
Là phần nghĩa mà một hình ảnh gợi ra vượt khỏi nghĩa đen của nó. Con thuyền trong một bài thơ có thể chỉ là con thuyền, nhưng ý nghĩa biểu trưng của nó có thể là người đi xa, là cuộc đời trôi nổi.
Hình ảnh biểu trưng là gì?
Là hình ảnh được tác giả hoặc cộng đồng chọn để đại diện cho một ý niệm. Hình ảnh ấy thường lặp lại, được nhấn mạnh, và đặt ở vị trí quan trọng trong bài.
Biểu trưng tiếng Anh là gì?
Chỉ logo của tổ chức thì dịch là logo hoặc emblem; chỉ hình ảnh mang nghĩa ẩn trong văn chương thì dùng symbol, và “ý nghĩa biểu trưng” là symbolic meaning.
Biểu trưng và biểu tượng có dùng thay nhau được không?
Trong phần lớn câu nói về ý niệm thì được: “bồ câu là biểu trưng của hòa bình” hay “biểu tượng của hòa bình” đều đúng. Nhưng icon trên điện thoại chỉ gọi là biểu tượng, và nghĩa tâm lí học của biểu tượng không thay bằng biểu trưng được.