Bias là từ tiếng Anh có hai cách hiểu phổ biến. Trong giới fan K-pop, bias là người mình thương nhất trong cả nhóm nhạc thần tượng. Còn theo nghĩa gốc trong từ điển, bias mang nghĩa thiên vị, thiên kiến, tức cách nhìn nghiêng về một phía thay vì khách quan. Vì vậy hỏi “bias nghĩa là gì” thì phải xem câu đó đang nói về thần tượng hay về cách suy nghĩ.
| Nghĩa trong fandom | Thành viên mình thích nhất trong nhóm |
| Nghĩa gốc | Thiên vị, thiên kiến; khuynh hướng nghiêng về một phía |
| Gốc từ | Tiếng Pháp cổ biais: chéo, xiên, lệch sang bên |
| Loại từ | Danh từ; động từ bias, tính từ biased (thiên vị) |
| Cụm hay gặp | bias wrecker, ult bias, cognitive bias, biased |

Bias của fan K-pop: người đứng đầu danh sách yêu thích
Một nhóm nhạc thần tượng có thể có năm, bảy, thậm chí hơn chục thành viên. Fan thường thương cả nhóm, nhưng hầu như ai cũng có một người khiến mình chú ý nhiều hơn. Người đó gọi là bias. Dictionary.com, trong mục từ lóng K-pop, giải thích bias là thành viên fan thích hoặc thấy đồng cảm nhất, và câu “bias của bạn là ai?” là cách các fan làm quen với nhau.
Chữ này nghe nặng ký vì nghĩa gốc là “thiên vị”, nhưng trong fandom nó nhẹ nhàng hơn nhiều, gần như “người mình thích nhất”. Có fan chọn bias vì giọng hát, có người vì tính cách trên chương trình thực tế, có người chỉ vì một khoảnh khắc trên sân khấu. Mỗi nhóm thường chỉ chọn một bias, nhưng một người theo nhiều nhóm thì có thể có nhiều bias.
Wiktionary ghi nghĩa này là “thành viên được yêu thích nhất của một fan trong một ban nhạc K-pop”, nghĩa là từ lóng của fan đã chính thức vào từ điển mở.
Với bài hát, món ăn hay bộ phim mình mê nhất, fan lại hay dùng chữ khác; fav là gì giải thích my fav, fave và cách đặt vào câu chat.
Bias wrecker, ult bias và mấy chữ đi kèm
Bias wrecker dịch sát là “kẻ phá bias”: thành viên khiến mình bắt đầu lung lay, tự hỏi có nên đổi người yêu thích nhất hay không. Thường đó là người đứng thứ hai, chỉ sau bias. Theo Dictionary.com, phần lớn fan có bias cũng có một bias wrecker.
Ult bias (ultimate bias) là người mình thích nhất trong toàn bộ K-pop, không gói gọn trong một nhóm. Bias group là nhóm nhạc mình yêu nhất. Những chữ này cũng dần được dùng ngoài K-pop: fan phim, fan truyện tranh nói “bias” để chỉ nhân vật mình thích nhất.
Thích một thần tượng là chuyện vui, miễn còn giữ chừng mực. Theo dõi lịch trình công khai thì được; còn bám theo đời tư của người nổi tiếng thì đã vượt ranh giới. Những người si mê ai đó tới mức bỏ quên bản thân, dân mạng lại có tên gọi riêng là kiểu người lụy tình mù quáng.
Bias trong từ điển: chéo, lệch, rồi thành thiên vị
Theo Wiktionary, bias vào tiếng Anh từ tiếng Pháp trung đại biais, nghĩa là đi xiên, nhìn lệch sang bên. Nghĩa sớm nhất được ghi là “đường chéo”, từ khoảng năm 1520. Thợ may đến giờ vẫn nói cut on the bias, tức cắt vải theo đường chéo thớ. Trong môn ném bóng gỗ trên cỏ (bowls), bias là độ lệch khiến quả bóng lăn theo đường cong.
Từ cái ý “lệch về một phía”, bias chuyển sang chuyện suy nghĩ: một người biased là người nghiêng về một bên, đánh giá không công bằng. Sang thống kê, bias là sai lệch có hệ thống, khi phương pháp đo luôn kéo kết quả về một hướng. Trong điện tử, bias còn là điện áp phân cực đặt vào linh kiện. Một chữ, nhiều ngành, nhưng sợi chỉ chung vẫn là “lệch”.
Thiên kiến nhận thức: khi não tự nghiêng về một phía
Cognitive bias (thiên kiến nhận thức) chỉ những lối mòn khiến phán đoán của con người lệch khỏi lý trí theo cách có thể đoán trước. Hai nhà tâm lý học Amos Tversky và Daniel Kahneman đưa ra khái niệm này năm 1972. Vài thiên kiến hay gặp:
- Thiên kiến xác nhận (confirmation bias): chỉ chú ý những thông tin hợp với điều mình vốn tin, gạt bỏ cái ngược lại.
- Hiệu ứng mỏ neo (anchoring): con số hay ấn tượng đầu tiên kéo lệch mọi đánh giá về sau.
- Hiệu ứng hào quang (halo effect): thấy ai giỏi một mặt thì nghĩ họ giỏi mọi mặt.
- Thiên kiến nhìn lại (hindsight bias): biết kết quả rồi mới bảo “tôi đoán trước được mà”.
Hiệu ứng hào quang có khi ghé cả chuyện fan: thích một thành viên rồi, mình dễ thấy mọi điều người ấy làm đều đúng. Biết tên những thiên kiến này không làm ta hết thiên kiến, nhưng giúp ta dừng lại một nhịp trước khi kết luận.
Năm tình huống nói chữ bias
- Fan mới hỏi nhau: “Trong nhóm này bias của cậu là ai?”
- Bình luận dưới video sân khấu: “Cứ tưởng chung thủy, ai ngờ gặp bias wrecker ngay màn rap này.”
- Tranh luận trong nhóm bạn: “Cậu thích đội đó nên nhận xét hơi biased rồi.”
- Bài đọc tiếng Anh (thống kê): “A small survey can give a biased result.”
- Giờ kỹ năng sống: “Tìm hiểu về thiên kiến xác nhận trước khi tin một bài viết trên mạng.”
Khi viết văn, có thể dùng thần tượng yêu thích nhất cho nghĩa fandom và thiên kiến, định kiến, thiên vị cho nghĩa gốc. Thêm nhiều chữ lóng khác của giới trẻ được gom ở sổ tay từ lóng thời mạng xã hội.
Fan mới và người học tiếng Anh hay hỏi gì về bias?
Bias là gì trong Kpop?
Trong cộng đồng fan, bias là thành viên mình mê nhất của một nhóm. Một người theo nhiều nhóm có thể có nhiều bias, mỗi nhóm một người.
Bias wrecker là gì?
Bias wrecker là thành viên khiến fan bắt đầu phân vân về bias của mình, thường là người được thích thứ hai. Cụm này mang sắc thái vui, hay dùng để đùa trong cộng đồng fan.
Bias và biased khác nhau thế nào?
Bias là danh từ, chỉ sự thiên vị, thiên kiến hay thần tượng được thích nhất. Biased là tính từ, nghĩa là có thiên vị, không khách quan, như trong “a biased opinion”.
Thiên kiến nhận thức có phải là định kiến không?
Không hoàn toàn. Định kiến là cái nhìn sẵn có về một nhóm người hay sự việc. Thiên kiến nhận thức rộng hơn: đó là những lối tắt trong cách não xử lý thông tin, ai cũng có, kể cả khi không mang định kiến với ai.