Bỉ ổi là tính từ dùng để chê một người hoặc một việc làm xấu xa, hèn hạ, thấp kém về đạo đức tới mức khiến người khác khinh bỉ. Đây là từ Hán Việt mang sắc thái rất nặng, hay đứng sau thủ đoạn, hành vi, bộ mặt. Bỉ ổi nghĩa là gì khi đặt vào câu? Gần như luôn là lời lên án, hiếm khi là chuyện đùa.
| Nghĩa ngắn | Xấu xa, hèn hạ, đáng khinh |
| Gốc từ | Hán Việt 鄙猥: bỉ (thấp hèn, khinh rẻ) + ổi (hèn kém, tạp nhạp) |
| Loại từ | Tính từ |
| Sắc thái | Chê rất nặng; dùng khi phê phán, tố cáo một hành vi |

Bỉ ổi nặng tới đâu?
Từ điển tiếng Việt chỉ ghi cho bỉ ổi một nét nghĩa: xấu xa, hèn hạ, đáng khinh. Wiktionary tiếng Việt cũng xếp nó vào nhóm với đê tiện, hèn hạ và đưa những ví dụ như hành động bỉ ổi, sự vu khống bỉ ổi. Một nét nghĩa, nhưng là nét nghĩa ở tận đáy thang chê bai.
Điều đáng để ý là bỉ ổi luôn nhắm vào đạo đức. Một căn phòng bừa bộn không thể “bỉ ổi”, một bài làm kém cũng vậy. Từ này chỉ dành cho cách con người đối xử với nhau: lừa người đang gặp nạn, bịa chuyện bôi nhọ người khác, lợi dụng lòng tốt rồi quay lưng.
- Trong bản tin: Kẻ gian dùng thủ đoạn bỉ ổi, giả làm người quen để vay tiền các cụ già.
- Trong bài văn nghị luận: Hành vi bắt nạt bạn yếu thế rồi quay clip tung lên mạng là một việc làm bỉ ổi.
- Trong truyện: Lớp mặt nạ hiền lành rơi xuống, để lộ bộ mặt bỉ ổi của gã quản gia.
Chữ bỉ 鄙 và chữ ổi 猥
Chữ bỉ (鄙) thời xưa chỉ vùng đất xa xôi ngoài biên, nơi bị coi là quê mùa. Từ cái nghĩa “ở rìa” ấy, chữ này trượt dần sang nghĩa thô lậu, hèn mọn, rồi thành động từ “coi rẻ”. Họ hàng của nó còn sống trong tiếng Việt khá nhiều: khinh bỉ, thô bỉ, bỉ lậu. Người xưa còn dùng bỉ nhân (kẻ hèn này) để tự xưng một cách khiêm nhường.
Chữ ổi (猥) thuộc bộ khuyển, nghĩa là hèn kém, tạp nhạp, thấp kém. Chẳng liên quan gì đến quả ổi ngoài vườn. Từ điển Hán Việt khi giảng chữ này đã nêu luôn tổ hợp 鄙猥 như một tiếng khinh bỉ. Hai chữ cùng chỉ cái thấp hèn ghép lại với nhau, nên sức nặng của từ được nhân đôi.
Một chỗ nhỏ cần phân biệt: bỉ trong bỉ ổi mang dấu hỏi, khác với bĩ dấu ngã trong “bĩ cực thái lai”. Chữ bĩ (否) kia là tên một quẻ trong Kinh Dịch, chỉ vận rủi, bế tắc, chẳng dính dáng gì đến đạo đức của ai.
Đê tiện, hèn hạ hay bỉ ổi?
Nhóm từ chê sự thấp hèn khá đông. Chúng đứng gần nhau nhưng không hoàn toàn thay thế được cho nhau.
| Từ | Chỗ nhấn | Đi kèm thường gặp |
|---|---|---|
| Hèn hạ | Thấp kém, thiếu khí phách, chịu luồn cúi | kẻ hèn hạ, thân phận hèn hạ |
| Đê tiện | Tư cách thấp tới mức bị coi thường | con người đê tiện, ý đồ đê tiện |
| Bỉ ổi | Xấu xa đáng khinh, thường gắn với một hành vi cụ thể gây hại người khác | thủ đoạn bỉ ổi, luận điệu bỉ ổi |
| Tiểu nhân | Lối sống nhỏ nhen, tính toán, trái với quân tử | hạng tiểu nhân, thói tiểu nhân |
Hèn hạ có thể chỉ một thân phận, một vị trí thấp trong xã hội; bỉ ổi thì không bao giờ dùng như vậy. Muốn hiểu thêm sự khác nhau giữa cái hèn vì nhát và cái hèn vì xấu bụng, có thể đọc bài ba nghĩa của chữ hèn. Kiểu người bị Nho gia đặt đối lập với quân tử thì có ở bài hạng người nhỏ nhen theo cách nhìn nhà Nho.
Trái nghĩa với bỉ ổi là những từ khen tư cách: đàng hoàng, ngay thẳng, quang minh, chính trực, cao thượng.
Đặt chữ bỉ ổi vào đúng chỗ
Vì nặng, bỉ ổi hợp với văn bản phê phán: bài nghị luận về một thói xấu, bài báo về một vụ lừa đảo, lời kết tội trong truyện. Ở lời nói hằng ngày, gọi một người bạn là “bỉ ổi” chỉ vì bạn ấy ăn mất miếng bánh của mình thì quá tay, nghe như mắng thật chứ chẳng còn là trêu.
Từ này cũng thường đi với danh từ chỉ việc làm hơn là chỉ người. Viết “thủ đoạn bỉ ổi”, “trò bỉ ổi” là lên án cái việc; viết “kẻ bỉ ổi” là kết luận về cả một con người, nên cần chắc chắn trước khi dùng.
Cuối cùng là chuyện chính tả: chữ đúng là bỉ ổi, cả hai tiếng đều mang dấu hỏi. Những cách gõ “bỉ ỗi”, “bĩ ổi” đều sai, và chữ thứ hai cũng không viết hoa như tên quả.
Bỉ ổi trong bản tin, trong bài văn và khi dịch
Bỉ ổi nghĩa là gì khi nói về một người?
Gọi ai đó bỉ ổi là cho rằng người ấy có tư cách xấu xa, hèn hạ, đáng khinh, thường vì đã làm hại người khác một cách lén lút hoặc lợi dụng. Đây là một kết luận rất nặng về nhân cách.
Thủ đoạn bỉ ổi là gì?
Là cách làm xấu xa nhằm đạt mục đích riêng, bất chấp thiệt hại cho người khác: vu khống, lừa đảo người yếu thế, phản bội lòng tin. Cụm này rất hay gặp trên báo khi đưa tin các vụ lừa đảo.
Bỉ ổi tiếng Anh là gì?
Tùy câu có thể dịch là despicable, vile hoặc contemptible. Ví dụ “thủ đoạn bỉ ổi” có thể dịch là a despicable trick.
Bỉ ổi có phải từ Hán Việt không?
Có. Bỉ ổi được ghi bằng hai chữ Hán 鄙猥, cả hai đều mang nghĩa hèn kém, thấp kém. Cùng gốc chữ bỉ còn có khinh bỉ, thô bỉ, bỉ lậu.