Bày đặt là động từ dùng khi ai đó bày thêm, đặt thêm những thứ không cần thiết, như thêm lễ nghi, thêm thủ tục, thêm kiểu cách cho một việc vốn đơn giản. Trong lời nói hằng ngày, “bày đặt” thường là lời chê người làm ra vẻ, học đòi. Từ này còn một nghĩa cũ, ít gặp hơn: bịa ra chuyện không có. Ai đang tìm bày đặt nghĩa là gì thì cần nhớ cả hai nét ấy.
| Nghĩa ngắn | Đặt ra cái không cần thiết; làm ra vẻ, kiểu cách |
| Nghĩa ít dùng | Như bịa đặt: dựng chuyện không có thật |
| Loại từ | Động từ, thường dùng trong khẩu ngữ |
| Sắc thái | Chê, có khi trách yêu giữa người thân |

Bày đặt ghép từ hai chữ nào?
Cả hai chữ đều quen. Bày là xếp ra cho người ta thấy: bày hàng, bày cỗ, bày biện. Đặt là để vào một chỗ, hoặc nghĩ ra rồi định ra: đặt tên, đặt lệ, đặt chuyện. Ghép lại, bày đặt là bày ra và đặt ra. Cái hay của từ ghép này nằm ở chỗ người Việt chỉ dùng nó khi thấy thứ được bày ra là thừa.
Bàn tiệc bày đủ món thì gọi là bày biện chu đáo. Nhưng chỉ ăn bát cơm rau mà cũng trải khăn, cắm nến, chụp ảnh mười kiểu, người lớn trong nhà sẽ nói “bày đặt”. Cùng một việc xếp đặt, chữ biện mang nghĩa lo liệu cho đủ, còn chữ đặt ở đây nghiêng về đặt thêm, đặt cho có.
Hai cách hiểu chữ bày đặt
Các từ điển tiếng Việt giải thích bày đặt theo hai nét, nét đầu phổ biến hơn hẳn.
- Đặt ra cái không cần thiết. Ví dụ của từ điển là bày đặt ra nhiều thứ lễ nghi. Nghĩa này dùng cho thủ tục, phép tắc, kiểu cách: Họp có năm người mà bày đặt in giấy mời, làm băng rôn.
- Bịa ra chuyện không có, ý không tốt (ít dùng, gần với bịa đặt): Đừng nghe kẻ hay bày đặt chuyện về hàng xóm.
Từ nét thứ nhất, khẩu ngữ đẩy thêm một bước: chê người làm ra vẻ, tỏ ra sành điệu hơn mình. Câu kiểu Mới học tiếng Anh được hai tuần đã bày đặt nói chen chữ Tây rất quen trong bình luận mạng. Giữa người thân, từ này lại nhẹ đi, thành câu trách yêu: Về nhà mẹ thì ăn gì cũng được, bày đặt mua quà làm chi.
Lỗi hay gặp là gõ thành “bày đặc”, do âm cuối t và c đọc gần nhau ở nhiều vùng. Cách viết đúng có ở bài bày đặt hay bày đặc.
Bày đặt, bày vẽ, làm màu: gần mà khác
| Từ | Nét chính | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| Bày đặt | Đặt thêm thứ không cần; làm ra vẻ | Ăn sáng thôi mà bày đặt trải khăn bàn |
| Bày vẽ | Bày ra nhiều việc vẽ vời, rườm rà | Cưới đơn giản, đừng bày vẽ cổng hoa |
| Làm màu | Cố tỏ ra để người khác nhìn thấy | Đăng ảnh đọc sách để làm màu |
| Bịa đặt | Dựng chuyện sai sự thật | Tin bịa đặt lan nhanh trên mạng |
| Giản dị (trái nghĩa) | Làm vừa đủ, không kiểu cách | Mâm cơm giản dị mà ấm cúng |
Bày đặt và bày vẽ gần nhau nhất; bày vẽ nhấn vào chuyện rườm rà tốn công, còn bày đặt hay kèm ý chê người “không đáng mà cũng làm”. Khi lời chê nhắm vào việc khoe ra cho thiên hạ thấy, người ta chuyển sang những từ khác: kiểu sống phông bạt khoe mẽ, hay nặng hơn là thói phô trương trong cưới hỏi, ma chay. Trái nghĩa gần nhất với bày đặt là giản dị, đơn giản, có sao làm vậy.
Dùng chữ bày đặt sao cho khỏi mất lòng?
Vì mang ý chê, bày đặt hợp với lời nói thân mật hơn là văn bản. Trong bài văn hay báo cáo, nên thay bằng từ trung tính: rườm rà, hình thức, cầu kỳ không cần thiết. Câu “Buổi lễ bày đặt quá” viết vào biên bản sẽ thành “Buổi lễ còn nặng hình thức”.
Với người lớn tuổi hay người mới quen, nói thẳng “bày đặt” dễ chạm lòng tự ái. Trong nhà thì khác. Một câu mẹ dặn con lúc dọn cơm, “Có ba người ăn, bày đặt chi cả chục cái đĩa”, nghe vừa là trách vừa là thương, và chẳng ai giận.
Bày đặt qua vài tình huống quen
Nói trống không “Bày đặt!” nghĩa là gì?
Vẫn là nghĩa chính: làm thêm chuyện không cần, hoặc làm ra vẻ. Khi đứng một mình như một lời cảm thán, “Bày đặt!” thường là trêu ai đó đang làm điệu, ít khi nặng nề.
Bày đặt có phải từ xấu không?
Không phải từ thô tục. Nó chỉ mang sắc thái chê nhẹ, nên tùy người nghe và hoàn cảnh mà thành trách yêu hay thành mỉa. Viết văn bản trang trọng thì nên tránh.
Bày đặt với bịa đặt khác nhau thế nào?
Bịa đặt luôn là dựng chuyện sai sự thật. Bày đặt chỉ trùng nghĩa ấy ở nét ít dùng; còn thường ngày, bày đặt là bày thêm thứ thừa, làm ra vẻ, không liên quan chuyện nói dối.
Bày đặt tiếng Anh nói thế nào?
Không có từ tương đương hoàn toàn. Nghĩa “làm cầu kỳ” gần với make a fuss; nghĩa “làm ra vẻ” gần với show off hoặc put on airs.