Vinh hạnh là niềm vui, sự may mắn khi có được một vinh dự; cũng chỉ chính điều mang lại vinh dự ấy. Người ta nói “rất vinh hạnh được đón tiếp ông” hay “được nhận giải là một vinh hạnh lớn”. Từ này trang trọng hơn hân hạnh, thường xuất hiện trong lời chào khách quý, thư mời, bài phát biểu.
| Nghĩa ngắn | Vẻ vang và may mắn; sung sướng vì có được vinh dự |
| Gốc từ | Hán Việt 榮幸: vinh (vẻ vang) + hạnh (may mắn) |
| Loại từ | Tính từ (“rất vinh hạnh”), danh từ (“một vinh hạnh”) |
| Sắc thái | Trang trọng, lễ độ, tôn người đối diện lên |

Vinh hạnh dùng khi nào?
Từ điển tiếng Việt ghi cho vinh hạnh hai cách dùng. Ở vai tính từ, nó tả cảm giác sung sướng của người vừa có được một vinh dự: Chúng tôi rất vinh hạnh được đón tiếp đoàn. Ở vai danh từ, nó gọi tên chính điều mang lại vinh dự: Được thầy nhận làm học trò là một vinh hạnh của tôi.
Điểm chung của hai cách dùng là người nói luôn tự đặt mình thấp hơn một chút và nâng người kia hay sự việc kia lên. Nói “tôi vinh hạnh được gặp bà” là đang ngầm khen bà là người đáng gặp. Vì thế vinh hạnh không dùng cho việc mình tự làm được hay tự mua được. Câu “tôi vinh hạnh mua được chiếc điện thoại mới” nghe rất lạ, trong khi “tôi vinh hạnh được mời phát biểu” thì tự nhiên.
Đặt vinh hạnh vào lời chào và lời cảm ơn
Vinh hạnh hợp với những lúc cần nghi thức. Vài câu mẫu cho từng hoàn cảnh:
- Mở đầu bài phát biểu: “Em rất vinh hạnh được thay mặt các bạn học sinh nói lời tri ân thầy cô.”
- Thư mời của một câu lạc bộ: “Chúng tôi sẽ rất vinh hạnh nếu nhà văn nhận lời đến giao lưu với bạn đọc.”
- Đáp lời khen: “Được cô chọn bài làm đọc trước lớp là một vinh hạnh với em.”
- Lời của người dẫn chương trình: “Thật vinh hạnh khi chương trình hôm nay có sự góp mặt của nghệ nhân.”
Nói chuyện với bạn bè thì nên tránh. Bảo bạn thân “tớ vinh hạnh được đi ăn với cậu” nghe giống trêu hơn là thật lòng; lịch sự quá chỗ cần thân mật dễ thành kiểu lịch sự hóa xa cách.
Vinh hạnh, hân hạnh, vinh dự và hãnh diện
Bốn từ này đều nói về niềm vui gắn với danh dự, nhưng đứng ở bốn chỗ khác nhau:
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Vinh hạnh | Trang trọng, tôn người đối diện; mức mạnh | Rất vinh hạnh được đón tiếp ông. |
| Hân hạnh | Lịch sự, dùng khi chào hỏi, làm quen; mức nhẹ hơn | Hân hạnh được làm quen với anh. |
| Vinh dự | Trang nghiêm, hay dùng cho phần thưởng, nhiệm vụ lớn | Vinh dự được kết nạp vào đội tuyển. |
| Hãnh diện | Tự hào về điều mình hay người thân có được; hướng về bản thân | Mẹ hãnh diện vì con đỗ đại học. |
Hân hạnh hợp với câu chào khách ở cửa hàng hay lúc bắt tay người mới quen; vinh hạnh dành cho người được mình kính trọng. Hãnh diện lại nghiêng về phía mình, gần với tự hào; muốn phân định thêm hãnh diện với kiêu hãnh, có thể đọc bài về kiêu hãnh và tự hào khác nhau. Trái nghĩa với vinh hạnh có thể kể nhục nhã, bất hạnh, tùy câu.
Chữ vinh ở đây mang dấu thanh ngang, khác chữ vĩnh có dấu ngã trong vĩnh viễn. Viết “vĩnh hạnh” là sai; chữ vĩnh 永 nghĩa là lâu dài, xem thêm ở bài chữ vĩnh trong vĩnh cửu.
Chữ vinh 榮 và chữ hạnh 幸
Từ điển Thiều Chửu giảng chữ vinh (榮) có nghĩa tươi tốt, rồi nghĩa vẻ vang, như trong vinh hoa, vinh diệu. Từ cùng chữ này quen thuộc với học trò có vinh quang, vinh dự, vinh nhục, vinh quy (đỗ đạt về làng). Chữ hạnh (幸) là may mắn, gặp trong hạnh phúc, bất hạnh, hạnh ngộ (cuộc gặp may).
Ghép lại, vinh hạnh là “vẻ vang mà lại may mắn”. Cái hay của từ nằm ở chữ hạnh: người nói coi vinh dự ấy như một may mắn đến với mình, chứ không phải thứ mình đương nhiên xứng đáng. Bởi vậy câu “tôi thấy vinh hạnh” luôn mang chút khiêm tốn, còn câu “tôi thấy vinh dự” thì nghiêm trang hơn mà ít khiêm nhường hơn.
Tiếng Trung hiện đại vẫn dùng 榮幸 trong những câu chào trang trọng; tiếng Anh thường dịch là honoured hoặc it’s a privilege.
Vinh hạnh trong thư mời, lời đáp và bản dịch
Vinh hạnh nghĩa là gì?
Là cảm giác sung sướng, thấy mình may mắn vì có được một vinh dự; dùng như danh từ thì chỉ chính điều mang lại vinh dự đó.
Vinh hạnh và hân hạnh khác nhau thế nào?
Cả hai đều lịch sự. Hân hạnh nhẹ hơn, dùng khi chào hỏi, làm quen; vinh hạnh trang trọng hơn, dùng khi muốn tôn người đối diện hoặc khi nhận một việc được coi trọng.
Viết “rất vinh hạnh được” có đúng không?
Đúng, đây là cách dùng quen nhất: “Rất vinh hạnh được gặp ông”, “Rất vinh hạnh được giới thiệu”. Chỉ cần nhớ phần sau chữ “được” phải là việc người khác dành cho mình.
Vinh hạnh tiếng Anh là gì?
Thường dịch là honoured (It’s an honour to meet you) hoặc privilege (It’s a privilege to work with you).