Bất cập là chỗ chưa phù hợp, chưa đạt tới mức cần thiết so với yêu cầu thực tế, thường dùng khi nói về một quy định, một cách làm hay một hệ thống. Hỏi bất cập nghĩa là gì thì có thể hiểu nôm na là “chưa theo kịp”. Từ này gốc Hán Việt, xưa còn mang nghĩa “không kịp”, nay rất hiếm gặp.
| Nghĩa thường dùng | Điều chưa phù hợp, chưa đủ mức cần thiết |
| Nghĩa ít dùng | Không kịp, quá muộn |
| Gốc từ | Hán Việt 不及: bất (không) + cập (kịp, đến, bằng) |
| Loại từ | Danh từ (nghĩa chính); tính từ (nghĩa cũ) |

Hai nét nghĩa của bất cập trong từ điển
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) ghi bất cập với hai cách dùng, và hai cách này chênh nhau khá xa về độ phổ biến.
- Danh từ, nghĩa hay gặp: điều chưa phù hợp, chưa đủ mức cần thiết. Ví dụ: Quy định giờ đóng cổng trường còn vài bất cập, học sinh đi xe buýt hay bị muộn.
- Tính từ, ít dùng: không kịp. Nghĩa này còn sót trong lối nói cũ “hối bất cập”, tức hối cũng không kịp.
Ngày nay, hầu như mọi lần ta đọc chữ bất cập trên báo đều là nghĩa thứ nhất. Từ này thường đi cùng các động từ khắc phục, tháo gỡ, chỉ ra, bộc lộ, và hay đứng sau các cụm còn nhiều, một số. Nó mang sắc thái khách quan, hơi trang trọng: chê một điều chưa ổn mà không gay gắt.
Lưu ý nhỏ: bất cập thường nói về sự vật, chính sách, cách tổ chức, ít dùng để chê một con người. Nói “bạn ấy rất bất cập” nghe lạ tai; nói “cách chia nhóm của lớp còn bất cập” thì tự nhiên.
不及 và câu “quá do bất cập” trong Luận ngữ
Chữ cập (及) theo Thiều Chửu có nghĩa là kịp, đến, và cũng có nghĩa là bằng. Ta gặp nó trong cập nhật (kịp ngày), cập bến, phổ cập (đến khắp nơi). Thêm chữ bất (不) phủ định phía trước, bất cập là không kịp, không tới, không bằng.
Từ nghĩa “không tới” ấy mới sinh ra nghĩa hiện đại: chưa tới mức cần có, chưa theo kịp đòi hỏi. Một cách làm bất cập là cách làm đã không còn bắt kịp thực tế.
Người học chữ Hán quen với câu 過猶不及, đọc là “quá do bất cập”, trong thiên Tiên tiến của sách Luận ngữ. Tử Cống hỏi Khổng Tử giữa hai học trò, một người hay làm quá và một người hay làm chưa tới, thì ai hơn. Khổng Tử đáp rằng quá cũng như chưa tới. Ý ông là cả hai cùng lệch khỏi mức vừa phải. Lối nói “không thái quá, không bất cập” mà người Việt vẫn dùng khi khuyên giữ chừng mực cũng chung tinh thần ấy.
Chữ cập 及 ấy còn nằm trong thành ngữ lợi bất cập hại, ý nói cái lợi thu được không bù nổi cái hại phải gánh.
Những từ đứng gần bất cập
| Từ | Khác bất cập ở đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hạn chế | Chỉ giới hạn, mặt chưa làm được; rộng và nhẹ hơn | Bài làm còn hạn chế về diễn đạt |
| Thiếu sót | Có chỗ bị bỏ sót, làm chưa đủ | Hồ sơ còn thiếu sót giấy khai sinh |
| Bất hợp lí | Trái với lẽ thường, nặng hơn bất cập | Mức phạt bất hợp lí |
| Vướng mắc | Chỗ gây cản trở khi thực hiện | Thủ tục còn vướng mắc ở khâu xác nhận |
Về phía trái nghĩa, có thể dùng phù hợp, hợp lí, đáp ứng được yêu cầu; khi so ưu và nhược, người ta đặt bất cập đối với những điểm mạnh, mặt tốt của sự việc. Một chỗ dễ lẫn là “bất cập” với “bất cẩn”: bất cẩn là thiếu cẩn thận, nói về người; bất cập là chưa phù hợp, nói về việc. Cũng đừng viết thành “bất cặp”, vì chữ đúng là cập với dấu nặng ở vần ập.
Viết bất cập vào bài nghị luận cho trúng chỗ
Trong văn nghị luận xã hội, bất cập là từ khóa của đoạn “chỉ ra vấn đề”. Một dàn ý quen thuộc thường đi theo trình tự: nêu hiện trạng đang diễn ra của sự việc, chỉ ra những bất cập, phân tích nguyên nhân, rồi đề xuất giải pháp. Dùng đúng chỗ, từ này giúp câu văn khách quan, có độ chín.
Vài câu mẫu để tham khảo:
- Việc dạy thêm tràn lan bộc lộ nhiều bất cập, khiến học sinh mất thời gian tự học.
- Một trong những bất cập lớn của thư viện trường là sách mới về chậm, đầu sách cũ chưa được thay.
- Muốn khắc phục bất cập ấy, trước hết cần lắng nghe ý kiến của chính người trong cuộc.
Chỉ nên dùng một hai lần trong cả bài; lặp lại nhiều, câu văn dễ thành giọng báo cáo khô cứng.
Bất cập qua vài câu hỏi ngắn
Bất cập tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh có thể dịch là shortcoming, inadequacy hoặc drawback. Khi nói “chính sách còn nhiều bất cập”, cách dịch tự nhiên là the policy still has many shortcomings.
Bất cập có phải là từ Hán Việt không?
Có. Đây là chữ 不及, gồm bất (không) và cập (kịp, đến). Cùng chữ cập còn có cập nhật, phổ cập, cập bến.
Hối bất cập nghĩa là gì?
Là hối hận thì đã không kịp nữa. Đây là nghĩa cũ “không kịp” của chữ bất cập, nay chỉ còn trong lối nói hơi văn vẻ, mang ý nhắc nhở nên suy nghĩ kĩ trước khi làm.
Đặt câu với từ bất cập thế nào cho tự nhiên?
Ghép nó với một sự việc cụ thể và một động từ quen đi kèm: “Cách xếp lịch thi hiện nay còn bất cập, nhà trường đang tìm cách tháo gỡ.” Tránh dùng để chê thẳng một người.