Bài 93: Ôn tập nằm ở trang 165 sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1. Bài ôn các vần ung, uc, ưng, ưc, uông, uôc, ương, ươc vừa học từ Bài 88 đến Bài 91. Bài có 2 hoạt động: tập đọc bài Ông bà em (kèm ghép đúng) và tập chép một câu.

Bài 93: Ôn tập gồm những gì?
- Đọc trơn bài Ông bà em, tìm các tiếng có vần vừa học.
- Ghép đúng mỗi người trong bài với việc người đó làm.
- Tập chép đúng một câu trong bài, viết hoa chữ đầu câu.
Tập đọc: Ông bà em (trang 165)
Câu 1 (trang 165): Tập đọc
Bài đọc: Ông bà em. Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: a) Ông – b) Bà – c) Em; 1) kể cho ông bà nghe về các bạn. – 2) đưa em đến trường, đón em về. – 3) pha nước để ông bà và em cùng uống.
Trả lời: Bài Ông bà em là lời một bạn nhỏ kể về ông bà rất yêu thương mình. Mỗi buổi sáng ông dắt bạn đi học, tan học ông lại ra đón. Về tới nhà, bà rót nước mời cả nhà, ba ông bà cháu ngồi uống nước, bạn nhỏ kể chuyện các bạn trên lớp cho ông bà nghe. Tranh vẽ ông, bà và cháu ngồi quanh chiếc bàn gỗ có mấy chén nước và đĩa bánh; bạn nhỏ đang cầm chén uống, bà ngồi bên mỉm cười.
Cách đọc:
- Tìm và đọc đúng tiếng có vần vừa ôn: thương (ương), trường (ương), nước (ươc), uống (uông).
- Đánh vần: thương (thờ – ương – thương), trường (trờ – ương – trương – huyền – trường), nước (nờ – ươc – nươc – sắc – nước), uống (uông – sắc – uống).
- Sáng sáng: sáng nào cũng vậy. Bài ngắn, đọc chậm, rõ từng tiếng, giọng tình cảm.
Ghép đúng:
| a) Ông | 2) đưa em đến trường, đón em về. |
| b) Bà | 3) pha nước để ông bà và em cùng uống. |
| c) Em | 1) kể cho ông bà nghe về các bạn. |
Ông bà chăm sóc cháu bằng những việc nhỏ mỗi ngày. Con cũng có thể làm ông bà vui: chào ông bà khi đi học về, kể chuyện ở lớp, lấy nước mời ông bà, đọc truyện cho ông bà nghe.
Tập chép (trang 165)
Câu 2 (trang 165): Tập chép
Câu cần chép: Sáng sáng, ông đưa em đến trường.
Trả lời: Con nhìn câu trong khung, đọc to một lần rồi chép vào vở:
- Câu có 7 tiếng. Tiếng đầu câu viết hoa chữ S; tiếng sáng thứ hai viết thường.
- Chú ý tiếng khó: trường (chữ tr, vần ương, dấu huyền đặt trên ơ), đưa (vần ưa).
- Đặt dấu phẩy sau Sáng sáng, dấu chấm cuối câu.
- Chép xong, con đọc lại từng tiếng, so với sách để soát lỗi.
Ghi nhớ sau Bài 93
Tám vần ung, uc, ưng, ưc, uông, uôc, ương, ươc đều có âm cuối ng hoặc c. Tiếng ông, bà trong bài là tiếng quen thuộc: vần ông đã học ở Bài 85: ông, ôc. Sau bài này, con làm bài Ôn tập cuối học kì 1 ở trang 166–169.