Bài 9: Ôn tập là bài ôn đầu tiên của phần Học vần trong sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 21. Bài giúp con ôn lại các âm đã học từ Bài 1 đến Bài 7 (a, c, o, ô, ơ, d, đ, e) và bốn dấu thanh huyền, sắc, hỏi, nặng qua 3 hoạt động: ghép tiếng, tập đọc và tìm từ ứng với hình.

Bài 9: Ôn tập gồm những gì?
- Ghép âm đầu c, d, đ với âm a, o, ô, ơ, e thành tiếng; thêm dấu thanh để tạo tiếng mới.
- Đọc các từ cờ đỏ, cố đô, đồ cổ, đa.
- Nối từ với hình cho đúng.
Ghép âm thành tiếng (trang 21)
Câu 1 (trang 21): a) Ghép các âm đã học thành tiếng
Bảng trong sách: cột bên trái là c, d, đ; hàng trên là a, o, ô, ơ, e. Ô đầu tiên đã ghép sẵn tiếng ca; ô c + e bị gạch chéo.
b) Thêm các thanh đã học vào mỗi tiếng trên để tạo tiếng mới. Mẫu: ca → cà, cá.
Trả lời:
a) Con đọc âm đầu trước, âm sau sau, rồi đọc liền thành tiếng:
| a | o | ô | ơ | e | |
| c | ca | co | cô | cơ | (không ghép) |
| d | da | do | dô | dơ | de |
| đ | đa | đo | đô | đơ | đe |
Vì sao ô c + e bị gạch? Trong tiếng Việt, âm “cờ” đứng trước e không viết bằng chữ c mà viết bằng chữ k (như kẻ vở). Chữ k con sẽ học ở các bài sau.
b) Thanh đã học gồm: huyền, sắc, hỏi, nặng. Con thêm lần lượt từng dấu vào mỗi tiếng ở bảng trên, đọc to rồi nghĩ xem tiếng nào có nghĩa. Một số tiếng mới có nghĩa:
| Tiếng | Thêm thanh | Có nghĩa, ví dụ |
| ca | cà, cá, cả | quả cà, con cá, cả nhà |
| co | cỏ, cọ, cò, có | bãi cỏ, cây cọ, con cò |
| cô | cổ, cộ, cố | cái cổ, xe cộ, cố gắng |
| cơ | cờ | lá cờ |
| da | dạ | dạ, vâng (lời đáp lễ phép) |
| de, dơ | dẻ, dở | hạt dẻ, dở dang |
| đa | đá, đà | hòn đá, đà điểu |
| đo | đỏ, đò, đó | màu đỏ, con đò, ở đó |
| đô | đồ, đổ, đố, độ | đồ chơi, đổ nước, câu đố |
| đe | đè, đẻ | đè lên, gà đẻ trứng |
Ba mẹ lưu ý: thanh ngã (như cỗ, đỗ) chưa học ở bài này, con chưa cần dùng.
Tập đọc và tìm từ ứng với hình (trang 21)
Câu 2 (trang 21): Tập đọc
Trả lời: Con đọc trơn bốn từ dưới tranh:
- Tranh 1: cờ đỏ. Lá cờ đỏ sao vàng của nước ta.
- Tranh 2: cố đô. Ảnh chụp một công trình cổ ở cố đô Huế. Cố đô là nơi ngày xưa từng là kinh đô của cả nước.
- Tranh 3: đồ cổ. Một chiếc bình bằng đồng rất xưa, có hình con vật trên nắp.
- Tranh 4: đa. Cây đa cổ thụ, tán rộng, rễ to.
Đánh vần khi cần: cờ – ô – cô – sắc – cố; đờ – ô – đô – huyền – đồ.
Câu 3 (trang 21): Tìm từ ứng với hình
Bốn từ: dẻ, đá, cọ, cờ. Bốn hình: (1) lá cờ trắng có năm vòng tròn, (2) cây cọ nhỏ trồng trong chậu, (3) những hạt dẻ, (4) hòn đá.
Trả lời:
- dẻ → hình 3.
- đá → hình 4.
- cọ → hình 2.
- cờ → hình 1.
Ghi nhớ sau Bài 9
Sau 7 bài học vần, con đã biết 8 chữ (a, c, o, ô, ơ, d, đ, e) và 4 dấu thanh. Từ vài chữ ấy đã ghép được rất nhiều tiếng có nghĩa. Nếu con còn quên chữ nào, ba mẹ cho con ôn lại các bài trước, bắt đầu từ Bài 1: a, c. Bài tiếp theo (Bài 10) con học âm ê và âm l.