Bài 10: ê, l thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 22–23. Con học âm ê và âm l (đọc là “lờ”), ghép thành tiếng lê, rồi đọc 9 tiếng, từ trong phần Tập đọc. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có âm ê, âm l, tập đọc và tập viết.

Bài 10: ê, l học những gì?
- Nhận biết âm và chữ ê, l. Chữ ê là chữ e có thêm dấu mũ.
- Đánh vần, đọc trơn tiếng lê và các tiếng, từ có âm l, ê.
- Phân biệt tiếng có âm ê với tiếng có âm l qua tranh.
- Tập viết ê, l, lê.
Làm quen, tìm tiếng có âm ê, âm l (trang 22)
Câu 1 (trang 22): Làm quen
Trả lời: Tranh vẽ quả lê vỏ vàng xanh và một nửa quả lê bổ đôi, ruột trắng. Con đánh vần: lờ – ê – lê → đọc trơn: lê.
Đọc âm l, đầu lưỡi cong lên chạm vào lợi trên; đọc âm ê, miệng mở hẹp hơn khi đọc e.
Câu 2 (trang 22): Tiếng nào có âm ê? Tiếng nào có âm l?
Trả lời: Sáu tranh lần lượt là: (1) bê (con bê, tức bò con), (2) khế (chùm quả khế), (3) lửa (ngọn lửa), (4) lúa (cánh đồng lúa chín), (5) trê (con cá trê có râu), (6) lặn (người thợ lặn dưới biển).
- Tiếng có âm ê: bê, khế, trê.
- Tiếng có âm l: lửa, lúa, lặn.
Mỗi tranh chỉ thuộc một nhóm, con đọc to từng tiếng rồi xếp vào nhóm âm ê hoặc nhóm âm l.
Tập đọc và tập viết (trang 23)
Câu 3 (trang 23): Tập đọc
Trả lời: Con đọc trơn các tiếng, từ dưới 9 tranh:
- Tranh 1: la. Con la, con vật thồ hàng, trông giống con lừa.
- Tranh 2: lá. Mấy chiếc lá xanh.
- Tranh 3: lồ ô. Rừng lồ ô, một loại cây họ tre thân thẳng, mọc thành bụi lớn.
- Tranh 4: le le. Con le le, loài chim nhỏ giống vịt, bơi trên ao hồ.
- Tranh 5: dế. Chú dế mèn nâu bóng.
- Tranh 6: dê. Con dê có sừng, đứng trên bãi cỏ.
- Tranh 7: đê. Con đường đất đắp cao men theo cánh đồng.
- Tranh 8: lọ. Chiếc lọ gốm có hoa văn.
- Tranh 9: lê la. Em bé bò lê la trên sàn nhà, chơi với ô tô đồ chơi và quả bóng.
Ba mẹ cho con đọc liền ba tiếng dế, dê, đê để phân biệt: dế và dê bắt đầu bằng d, đê bắt đầu bằng đ; dế có dấu sắc, dê không có dấu.
Câu 4 (trang 23): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ê, l, lê.
- Chữ ê: viết chữ e (cao 2 li, nét có vòng thắt), rồi đặt dấu mũ ngay phía trên.
- Chữ l: cao 5 li, gồm nét khuyết trên nối liền với nét móc ngược. Đặt bút trên dòng li 2, kéo lên tạo vòng khuyết dài ở trên, rồi kéo thẳng xuống, cuối nét hất nhẹ sang phải.
- Tiếng lê: viết l nối sang e, cuối cùng thêm dấu mũ trên chữ e.
Cuối trang 22 in chữ ê, l; cuối trang 23 in chữ hoa Ê, L để con nhận mặt chữ.
Ghi nhớ sau Bài 10
Chữ ê = chữ e + dấu mũ, giống như ô = o + dấu mũ. Chữ l là chữ cao nhất con học tới đây (5 li). Từ có âm l: lê, lá, la, lọ, lửa, lúa; từ có âm ê: bê, khế, dê, đê.