Bài 1: a, c là bài học vần đầu tiên của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 6–7. Bài có 6 hoạt động: làm quen, đánh vần, tìm tiếng có âm a, tìm tiếng có âm c, tìm chữ và tập viết. Phần hướng dẫn dưới đây giúp ba mẹ kèm con học từng bước.
Trước Bài 1, sách có Bài mở đầu: Em là học sinh lớp 1 Cánh diều để con làm quen với lớp học mới.

Bài 1: a, c học những gì?
- Nhận biết hai âm và chữ a, c (chữ c đọc là “cờ”).
- Ghép âm c với âm a thành tiếng ca, đánh vần và đọc trơn tiếng đó.
- Nghe ra tiếng có âm a, tiếng có âm c qua các bức tranh.
- Tập viết chữ a, chữ c và tiếng ca.
Làm quen và đánh vần (trang 6)
Câu 1 (trang 6): Làm quen
Trả lời: Tranh vẽ một cái ca màu xanh có quai cầm, bên ngoài in hình bông hoa hồng. Dưới tranh là tiếng ca, trong đó chữ c màu xanh, chữ a màu đỏ. Con chỉ vào tranh và nói: đây là cái ca, tiếng ca có âm c đứng trước, âm a đứng sau.
Câu 2 (trang 6): Đánh vần
Trả lời: Mô hình trong sách tách tiếng ca thành hai ô: ô trái là âm c, ô phải là âm a. Con đánh vần: cờ – a – ca, sau đó đọc trơn: ca. Đọc lại nhiều lần, to và rõ, có thể vỗ tay theo từng tiếng khi đánh vần.
Tìm tiếng có âm a, âm c (trang 6–7)
Câu 3 (trang 6): Nói to tiếng có âm a. Nói thầm tiếng không có âm a.
Trả lời: Sáu tranh lần lượt là: (1) gà, (2) cá, (3) cà (quả cà tím), (4) nhà, (5) thỏ, (6) lá.
- Nói to các tiếng có âm a: gà, cá, cà, nhà, lá.
- Nói thầm tiếng không có âm a: thỏ.
Câu 4 (trang 7): Tìm tiếng có âm c
Trả lời: Sáu tranh lần lượt là: (1) cờ, (2) vịt, (3) cú, (4) cò, (5) dê, (6) cá.
- Tiếng có âm c: cờ, cú, cò, cá.
- Tiếng không có âm c: vịt, dê.
Ba mẹ chú ý: tranh số 5 là con dê (có râu, có sừng), không phải con cừu, nên tiếng này không có âm c.
Tìm chữ và tập viết (trang 7)
Câu 5 (trang 7): Tìm chữ a, chữ c
Trả lời: Trong tranh có nhiều tấm thẻ chữ đặt quanh hai bạn nhỏ. Chữ a nằm trên tấm thẻ bạn gái đang cầm. Bạn trai đang hỏi chữ c ở đâu: chữ c nằm ở hàng thẻ phía dưới, ngay sát bên phải chữ d. Các thẻ còn lại (e, s, h, i, k, đ, d, v, n, t, o) không phải chữ cần tìm.
Câu 6 (trang 7): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con chữ a, chữ c và tiếng ca (chữ viết thường, cỡ vừa).
- Chữ c: cao 2 li, chỉ có một nét cong trái (cong hở bên phải). Đặt bút gần dòng kẻ trên của ô 2 li, lượn sang trái, vòng xuống dưới rồi hất nhẹ lên, không khép kín.
- Chữ a: cao 2 li, gồm nét cong kín (như chữ o) và nét móc ngược bên phải. Viết nét cong kín trước, không nhấc bút, kéo thẳng xuống thành nét móc ngược.
- Tiếng ca: viết chữ c trước, nối sang chữ a; hai chữ đứng gần nhau, không cách xa.
Ngồi thẳng lưng, mắt cách bảng khoảng 25–30 cm, cầm bút bằng ba ngón tay. Viết xong, con đọc lại: a, c, ca.
Ghi nhớ sau Bài 1
Âm c đọc là “cờ”. Tiếng ca = c + a, đánh vần cờ – a – ca. Những tiếng quen thuộc có âm a: gà, cá, nhà, lá; có âm c: cờ, cò, cú, cá. Bài tiếp theo (Bài 2) con sẽ học thêm dấu huyền và dấu sắc với tiếng cà, cá.