Bài 89: ưng, ưc thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 158–159. Con học vần ưng và vần ưc qua hai từ lưng, cá mực. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm từ ngữ ứng với mỗi hình, tập đọc bài Sáng sớm trên biển (kèm nói tiếp câu) và tập viết.

Bài 89: ưng, ưc học những gì?
- Biết vần ưng gồm ư và ng, vần ưc gồm ư và c; đánh vần: ư – ngờ – ưng, ư – cờ – ưc.
- Đọc trơn lưng, cá mực; nối đúng sáu từ ngữ với sáu hình.
- Đọc bài Sáng sớm trên biển, nói tiếp để hoàn thành câu.
- Tập viết ưng, lưng, ưc, cá mực.
Làm quen, tìm từ ngữ ứng với hình (trang 158)
Câu 1 (trang 158): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Em bé nằm sấp ngủ, có bàn tay người lớn đặt trên lưng bé: lưng. Đánh vần: lờ – ưng – lưng.
- Hai con vật thân dài, nhiều tua, bơi trong nước biển xanh: cá mực. Đánh vần: cờ – a – ca – sắc – cá; mờ – ưc – mưc – nặng – mực.
Vần ưng, ưc khác vần ung, uc (Bài 88) ở chữ ư có thêm dấu râu. Con đọc to hai cặp sung – lưng, cúc – mực để nghe rõ sự khác nhau. Muốn so lại, con mở Bài 88: ung, uc Tiếng Việt 1 Cánh diều, bài có hai tiếng sung, cúc và bài đọc Gà mẹ, gà con.
Câu 2 (trang 158): Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình
Sáu từ ngữ ở giữa: gừng, chim ưng, trứng, thức đêm, rừng, lực sĩ. Sáu hình đánh số: (1) con chim lớn mỏ quặp đậu trên cành; (2) hai quả trứng; (3) mấy củ gừng; (4) người đàn ông cơ bắp cuồn cuộn; (5) cô gái ngồi viết bên bàn, ngoài cửa sổ là trời tối có trăng; (6) cánh rừng nhiều cây cao.
Trả lời:
| Hình 1 | chim ưng |
| Hình 2 | trứng |
| Hình 3 | gừng |
| Hình 4 | lực sĩ |
| Hình 5 | thức đêm |
| Hình 6 | rừng |
Trong các từ trên, tiếng có vần ưng là ưng, trứng, gừng, rừng; tiếng có vần ưc là lực, thức. Lực sĩ là người rất khỏe, tập luyện để có sức mạnh. Thức đêm là thức khuya, chưa đi ngủ khi trời đã tối. Tiếng ưng không có âm đầu: chỉ có vần ưng.
Tập đọc và tập viết (trang 159)
Câu 3 (trang 159): Tập đọc
Bài đọc: Sáng sớm trên biển. Sau bài đọc có câu hỏi Nói tiếp để hoàn thành câu: a) Khi vầng hồng nhô lên, mặt biển… – b) Những tia nắng sớm…
Trả lời: Bài Sáng sớm trên biển tả cảnh biển lúc mặt trời mọc. Ở phía chân trời rất xa, mặt trời từ từ hiện lên. Nước biển ánh lên màu hồng, sóng nối nhau dâng lên hạ xuống, nắng sớm lấp lánh trên sóng. Càng lúc nắng càng lên cao, cả mặt biển sáng bừng. Ảnh chụp bầu trời hồng nhạt, mặt trời sát chân trời, những con sóng trắng xô vào bờ.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần mới: ửng (ưng – hỏi – ửng), rực (rờ – ưc – rưc – nặng – rực).
- tít tắp: xa lắm, nhìn mãi mới thấy. vầng hồng: mặt trời buổi sáng, tròn và hồng. ửng hồng: hơi hồng lên. nhấp nhô: lúc cao lúc thấp nối tiếp nhau. sáng rực: sáng chói, rõ khắp nơi.
- Câu đầu có dấu chấm than, đọc giọng vui, thích thú.
Nói tiếp để hoàn thành câu:
| a) Khi vầng hồng nhô lên, mặt biển… | ửng hồng. |
| b) Những tia nắng sớm… | nô đùa trên sóng. |
Câu b dùng cách nói như người: tia nắng biết nô đùa. Con có thể nói thêm câu của mình, ví dụ: Khi nắng lên cao, mặt biển sáng lấp lánh như dát bạc.
Câu 4 (trang 159): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ưng, lưng, ưc, cá mực.
- Vần ưng: ư nối n, nối g; nhớ đặt dấu râu trên chữ ư.
- lưng: chữ l cao 5 li nối sang ưng.
- Vần ưc: ư nối c.
- cá mực: dấu sắc trên a; dấu nặng đặt dưới chữ ư của mực.
Cuối trang 158 in bốn vần để con đọc lại: ung, uc, ưng, ưc.
Ghi nhớ sau Bài 89
Tiếng có vần ưng: lưng, ưng, trứng, gừng, rừng, ửng. Tiếng có vần ưc: mực, lực, thức, rực. Từ vầng hồng trong bài đọc có vần âng đã học ở Bài 79: âng, âc.