Bài 90: uông, uôc thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 160–161. Con học vần uông và vần uôc qua hai tiếng chuông, đuốc. Bài có 4 hoạt động: làm quen, xếp hoa vào hai nhóm, tập đọc bài Con công lẩn thẩn (kèm chọn ý đúng) và tập viết.

Bài 90: uông, uôc học những gì?
- Biết vần uông gồm uô và ng, vần uôc gồm uô và c; đánh vần: uô – ngờ – uông, uô – cờ – uôc.
- Đọc trơn chuông, đuốc; xếp sáu bông hoa có chữ vào đúng nhóm vần.
- Đọc truyện Con công lẩn thẩn, chọn ý đúng.
- Tập viết uông, chuông, uôc, đuốc.
Làm quen, xếp hoa vào hai nhóm (trang 160)
Câu 1 (trang 160): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Chiếc chuông bằng đồng màu vàng, có quai treo ở trên: chuông. Đánh vần: chờ – uông – chuông.
- Cây gậy có ngọn lửa cháy ở đầu: đuốc. Đánh vần: đờ – uôc – đuôc – sắc – đuốc.
Ngày xưa, khi chưa có đèn pin, người ta cầm đuốc để soi đường lúc đi đêm.
Câu 2 (trang 160): Xếp hoa vào hai nhóm
Sáu bông hoa hướng dương có chữ: xuồng, thuốc, guốc, luồng, buồng, buộc. Hai lá cờ ghi uông (bên trái) và uôc (bên phải). Bên dưới có ảnh minh họa: mấy viên thuốc, chiếc xuồng, đôi guốc, căn buồng có giường, bạn gái đang buộc tóc, khóm cây luồng.
Trả lời:
| Nhóm uông | xuồng, luồng, buồng |
| Nhóm uôc | thuốc, guốc, buộc |
Cách làm: con đọc từng bông hoa, tách phần vần (bỏ âm đầu và dấu thanh). Ví dụ xuồng bỏ x và dấu huyền còn uông; buộc bỏ b và dấu nặng còn uôc. Xuồng là chiếc thuyền nhỏ. Luồng là một loại cây giống tre, thân to và thẳng. Buồng là căn phòng nhỏ trong nhà.
Tập đọc và tập viết (trang 161)
Câu 3 (trang 161): Tập đọc
Bài đọc: Con công lẩn thẩn, phỏng theo truyện nước ngoài (Hoàng Nam kể). Sau bài đọc có câu hỏi Ý nào đúng? a) Con công trong hồ là một con công khác. – b) Con công trong hồ là bóng của con công trên bờ.
Trả lời: Truyện Con công lẩn thẩn kể về một chú công tự cho mình đẹp hơn tất cả. Một hôm, công đi tới bờ hồ, nhìn xuống nước thấy một con công nữa. Muốn thi xem ai đẹp hơn, công lao xuống hồ, nhưng con công kia biến đâu mất. Công lặn hụp tìm mãi, lông ướt sũng, người run lên vì lạnh. Chim cuốc đứng trên bờ chê công đẹp nhưng không khôn. Tranh vẽ con công xòe cánh sà xuống mặt hồ, nước bắn tung tóe; chim cuốc đứng trên bãi cỏ nhìn sang.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần mới: xuống (xờ – uông – xuông – sắc – xuống), cuốc (cờ – uôc – cuôc – sắc – cuốc). Tiếng xuống có hai lần trong bài.
- lẩn thẩn: suy nghĩ lẩn quẩn, không sáng suốt. trần gian: khắp mặt đất, nơi mọi người sống. ưỡn ngực: đẩy ngực ra trước, dáng kiêu căng. ướt nhẹp: ướt hết cả người. run cầm cập: run mạnh đến mức va răng vào nhau.
- Lời chim cuốc đọc chậm, giọng chê bai nhẹ nhàng.
Ý đúng là b. Mặt hồ phẳng như tấm gương nên hiện ra bóng của chính con công. Công tưởng đó là một con công khác nên mới lao xuống. Ý a sai vì bên hồ chỉ có một con công thôi.
Bài học: đừng kiêu căng, tự cho mình hơn người; trước khi làm việc gì, cần suy nghĩ cho kĩ.
Câu 4 (trang 161): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: uông, chuông, uôc, đuốc.
- Vần uông: u nối ô, nối n, nối g; dấu mũ đặt trên chữ o.
- chuông: chữ ch (h cao 5 li) nối sang uông.
- Vần uôc: u nối ô, nối c.
- đuốc: chữ đ cao 4 li, có nét gạch ngang; dấu sắc đặt trên dấu mũ của ô.
Cuối trang 160 in các vần để con đọc lại: ung, uc, ưng, ưc, uông, uôc. Bài liền sau là bài học vần ương, ươc sách Cánh diều, học tiếp vần có ươ qua hai tiếng gương, thước.
Ghi nhớ sau Bài 90
Tiếng có vần uông: chuông, xuồng, luồng, buồng, xuống. Tiếng có vần uôc: đuốc, thuốc, guốc, buộc, cuốc. Vần uông, uôc có nguyên âm đôi uô giống vần uôn, uôt; con xem lại Bài 73: uôn, uôt.