Bài 67: on, ot thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 122–123. Con học vần on và vần ot qua hai từ mẹ con, chim hót. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm từ ngữ ứng với mỗi hình, tập đọc phần đầu truyện Mẹ con cá rô (kèm hai câu hỏi) và tập viết.

Bài 67: on, ot học những gì?
- Biết vần on gồm o và n, vần ot gồm o và t; đánh vần: o – nờ – on, o – tờ – ot.
- Đọc trơn mẹ con, chim hót và các từ có vần on, ot.
- Đọc phần 1 truyện Mẹ con cá rô, chọn ý đúng và tập nói lời xin phép.
- Tập viết on, mẹ con, ot, chim hót.
Làm quen, tìm từ ngữ ứng với hình (trang 122)
Câu 1 (trang 122): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Người mẹ ngồi ôm em bé vào lòng: mẹ con. Đánh vần: mờ – e – me – nặng – mẹ; cờ – on – con.
- Chú chim đậu trên cành, bên cạnh vẽ nốt nhạc: chim hót. Đánh vần: chờ – im – chim; hờ – ot – hot – sắc – hót.
Câu 2 (trang 122): Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình
Năm thẻ chữ: nón lá, quả nhót, rót trà, sọt cá, ném còn. Năm hình: (1) ấm rót nước vào chén trên đĩa đỏ; (2) hai chiếc nón trắng; (3) cái sọt tre đầy cá nhỏ; (4) mấy quả đỏ thuôn dài trên cành; (5) cây cột cao treo vòng, mấy người mặc váy dài đang tung quả về phía vòng.
Trả lời:
| Hình 1 | rót trà |
| Hình 2 | nón lá |
| Hình 3 | sọt cá |
| Hình 4 | quả nhót |
| Hình 5 | ném còn |
Tiếng có vần on: nón, còn. Tiếng có vần ot: nhót, rót, sọt. Ném còn là trò chơi dân gian ở vùng núi: người chơi tung quả còn (quả vải nhồi hạt, có tua) cho lọt qua vòng tròn trên đầu cột. Quả nhót có vị chua, chín màu đỏ, hay dùng nấu canh.
Tập đọc và tập viết (trang 123)
Câu 3 (trang 123): Tập đọc
Bài đọc: Mẹ con cá rô (1), Diệu Anh kể. Sau bài đọc có câu hỏi: a) Ý nào đúng? Rô mẹ vừa đi: – Rô con đã rủ cá cờ lên bờ. – Cá cờ đã rủ rô con đi xa. b) Lẽ ra trước khi đi chơi, rô con phải xin phép mẹ thế nào?
Trả lời: Đây là phần đầu của truyện Mẹ con cá rô. Trước khi đi kiếm mồi, cá rô mẹ dặn con ở nhà, đừng đi xa. Rô con vâng lời rất to. Nhưng mẹ vừa đi khỏi, rô con đã chạy vụt ra ngoài và rủ bạn cá cờ lên bờ chơi. Cá cờ nhắc rô con nhớ lời mẹ dặn, rô con lại bảo bờ hồ ở gần thôi. Tranh vẽ chú rô con đang nói chuyện với một bạn cá nhỏ hơn bên đám rong dưới nước.
Cách đọc:
- Đánh vần: rờ – ô – rô; cờ – on – con; tờ – ot – tot – sắc – tót; dờ – ăn – dăn – nặng – dặn; gờ – ân – gân – huyền – gần.
- tót (ra ngõ): đi rất nhanh, vụt một cái đã ra. can: khuyên bạn đừng làm việc không nên làm. chớ: đừng.
- Đọc lời rô mẹ nhẹ nhàng, lời cá cờ như lời nhắc bạn, lời rô con hơi bướng.
a) Ý đúng là ý thứ nhất: Rô con đã rủ cá cờ lên bờ. Người rủ là rô con, còn cá cờ thì khuyên can bạn.
b) Rô con đã hứa với mẹ, nên muốn đi chơi thì phải gặp mẹ để xin phép trước. Ví dụ:
- Mẹ ơi, con muốn sang chơi với bạn cá cờ một lúc. Mẹ cho con đi nhé, con chỉ chơi ở gần nhà thôi ạ.
- Mẹ ơi, con đi chơi với cá cờ được không ạ? Con hứa sẽ về trước khi mẹ về.
Bài học: đã “dạ” với mẹ thì phải làm đúng lời; đi đâu cũng phải xin phép người lớn. Trước khi đọc tiếp phần 2, con nghe kể chuyện Mây đen và mây trắng lớp 1 Cánh diều ở trang 124.
Câu 4 (trang 123): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: on, mẹ con, ot, chim hót.
- Vần on: viết o rồi nối sang n, nét nối mềm, không nhấc bút quá sớm.
- mẹ con: dấu nặng đặt dưới chữ e; giữa hai tiếng cách một con chữ o.
- Vần ot: o nối sang t (t cao 3 li).
- chim hót: chữ h cao 5 li; dấu sắc đặt trên chữ o.
Cuối trang 122 in dãy vần ôn lại: in, it, iên, iêt, yên, yêt, on, ot.
Ghi nhớ sau Bài 67
Tiếng có vần on: con, nón, còn. Tiếng có vần ot: hót, nhót, rót, sọt, tót. Vần on, ot giống vần om, op ở Bài 47: om, op ở chữ o đứng đầu; khi đọc on, ot con để môi mở, còn đọc om, op thì môi khép lại. Truyện Mẹ con cá rô còn phần 2 ở Bài 69.