Bài 46: ac, ăc, âc ở trang 104–105 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học ba vần có c đứng cuối qua các từ bác sĩ, mắc áo, quả gấc, đọc đoạn văn về Sa Pa và tập nói lời xin phép. Bài có 5 hoạt động.

Bài 46: ac, ăc, âc học những gì?
- Nhận biết ba vần ac (a + c), ăc (ă + c), âc (â + c).
- Đánh vần, đọc tiếng thác và các tiếng lạc, nhạc, mặc, nhắc, gấc, giấc.
- Viết ac, ăc, âc, mắc áo, quả gấc.
- Biết nói lời xin phép người lớn trong nhà.
Nhận biết, đọc và viết (trang 104)
Câu 1 (trang 104): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ vùng núi cao: những thửa ruộng xếp thành từng bậc như cầu thang, lúa chín vàng; giữa hai sườn núi có dòng thác trắng đổ xuống.
Câu dưới tranh giới thiệu cảnh đẹp ấy của vùng Tây Bắc. Các vần mới được tô đỏ ở tiếng Bắc (ăc), bậc (âc) và thác (ac).
Câu 2 (trang 104): Đọc
Sách in: ac, ăc, âc; th – ac → thác; dãy tiếng: lạc, nhạc, mặc, nhắc, gấc, giấc; tranh kèm từ: bác sĩ, mắc áo, quả gấc.
Trả lời:
- Âm cuối của cả ba vần là c; âm đầu vần lần lượt là a, ă, â. Đánh vần: a – cờ – ac; á – cờ – ăc; ớ – cờ – âc.
- Đánh vần tiếng mẫu: thờ – ac – thac – sắc – thác.
- Đọc trơn: lạc, nhạc (vần ac); mặc, nhắc (vần ăc); gấc, giấc (vần âc).
- Tranh: bác sĩ đeo ống nghe, mắc áo để treo quần áo, quả gấc vỏ đỏ, ruột đỏ thẫm, thường dùng nấu xôi gấc.
Lưu ý: vần có c cuối chỉ đi với dấu sắc hoặc dấu nặng (thác, lạc, mặc, gấc).
Câu 3 (trang 104): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: ac, ăc, âc; mắc áo, quả gấc.
- Vần ac: viết a rồi nối sang c (cả hai cao 2 li). Vần ăc, âc viết như ac, thêm dấu mũ ngửa trên ă, dấu mũ trên â.
- Từ mắc áo: dấu sắc đặt trên ă của mắc. Từ quả gấc: chữ q, g cao 5 li, có nét kéo dài xuống dưới; dấu sắc trên â.
Đọc theo tranh và nói lời xin phép (trang 105)
Câu 4 (trang 105): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ một bản làng có những ngôi nhà sàn nằm giữa ruộng bậc thang, phía xa có thác nước, bên đường là một cây to nở hoa đỏ.
Đoạn đọc có ba câu, giới thiệu Sa Pa: mùa hè ở đó, thời tiết trong một ngày thay đổi như đủ cả bốn mùa. Sa Pa còn có nhiều nơi để tham quan như Thác Bạc, Cầu Mây và ba bản làng: Tả Phìn, Sín Chải, Tả Van.
Con tìm tiếng có vần mới: Bắc (ăc), Thác, Bạc (ac). Khi đọc, con nghỉ hơi ở dấu phẩy, dấu chấm; tên riêng như Sa Pa, Thác Bạc, Cầu Mây viết hoa.
Câu 5 (trang 105): Nói
Xin phép.
Trả lời: Tranh vẽ phòng khách: bố ngồi ghế đọc sách, mẹ ngồi khâu vá trên ghế dài, trên bàn có ấm chén và đĩa bánh. Bạn nhỏ cầm cái điều khiển, chỉ về phía ti vi.
Con có thể nói:
- Bạn nhỏ xin phép: Bố mẹ ơi, con xin phép bật ti vi xem phim hoạt hình một lát ạ.
- Khi muốn sang nhà bạn chơi: Mẹ ơi, con xin phép sang nhà bạn Hà chơi, năm giờ con về ạ.
Khi xin phép, con nhìn người lớn, nói rõ ràng, lễ phép và chờ bố mẹ đồng ý rồi mới làm.
Ghi nhớ sau Bài 46
Vần ac, ăc, âc đều có c cuối. Tiếng có ac: thác, bác, lạc; có ăc: Bắc, mắc, nhắc; có âc: bậc, gấc, giấc. Bài trước là Bài 45: Ôn tập và kể chuyện; bài tiếp theo là Bài 47: oc, ôc, uc, ưc.