Bài 42: êm, êp thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 76–77. Con học vần êm và vần êp qua hai từ đêm, bếp lửa. Bài có 4 hoạt động: làm quen, hái quả xếp vào hai rổ, tập đọc bài Lúa nếp, lúa tẻ (kèm câu hỏi về các món ăn) và tập viết.

Bài 42: êm, êp học những gì?
- Biết vần êm gồm ê và m, vần êp gồm ê và p; đánh vần: ê – mờ – êm, ê – pờ – êp.
- Đọc trơn đêm, bếp lửa; xếp đúng các tiếng có vần êm, êp.
- Đọc bài Lúa nếp, lúa tẻ; biết món ăn nào làm từ gạo nếp, món nào từ gạo tẻ.
- Tập viết êm, đêm, êp, bếp lửa.
Làm quen, hái quả xếp vào rổ (trang 76)
Câu 1 (trang 76): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Bầu trời đêm có trăng tròn sáng và những đám mây. Con đánh vần: đờ – êm – đêm → đêm.
- Chiếc ấm đun trên bếp lửa đỏ rực. Con đánh vần: bờ – êp – bêp – sắc – bếp; lờ – ưa – lưa – hỏi – lửa → bếp lửa.
Câu 2 (trang 76): Hái quả trên cây, xếp vào hai rổ cho đúng
Trên cây có 6 quả ghi tiếng: nếm, nệm, nếp, xếp, đếm, mềm. Dưới gốc có hai rổ: rổ êm và rổ êp. Phía dưới có 4 tranh nhỏ: em bé xếp khối gỗ, tấm nệm, bạn trai đếm hạt trên bàn tính, cô nấu ăn nếm canh.
Trả lời:
| Rổ êm | nếm, nệm, đếm, mềm |
| Rổ êp | nếp, xếp |
Cách làm: con đọc từng tiếng, tách phần vần ra (n – êm – nếm; x – êp – xếp), rồi bỏ vào rổ có vần giống thế. Bốn tranh nhỏ giúp con hiểu nghĩa: xếp hình, nệm để nằm, đếm số, nếm thức ăn.
Tập đọc và tập viết (trang 77)
Câu 3 (trang 77): Tập đọc
Bài đọc: Lúa nếp, lúa tẻ (Thu Hương). Sau bài đọc có câu hỏi Mỗi món dưới đây làm từ loại gạo nào? Sáu hình món ăn quanh hai đám mây chữ nếp và tẻ: (1) bát cơm trắng, (2) đĩa xôi gấc đỏ, (3) đĩa bánh cuốn rắc hành phi, (4) chiếc bánh chưng gói lá dong, (5) những chiếc bánh giầy trắng, (6) chiếc bánh đa rắc vừng.
Trả lời: Bài Lúa nếp, lúa tẻ là cuộc trò chuyện giữa hai cây lúa. Lúa tẻ buồn vì nghĩ mình kém lúa nếp, bởi trẻ con thích ăn đồ làm từ nếp. Lúa nếp an ủi bạn: gạo tẻ nấu thành cơm ăn quanh năm, nên quan trọng nhất; đồ nếp chỉ thỉnh thoảng mới ăn. Tranh vẽ cánh đồng lúa chín vàng hai bên con mương.
Cách đọc:
- Đánh vần: nờ – êp – nêp – sắc – nếp; tờ – e – te – hỏi – tẻ; đờ – êm – đêm; lờ – ô – lô – nặng – lộ.
- thua kém: không bằng. thổ lộ: nói ra điều mình nghĩ trong lòng. bữa phụ: bữa ăn thêm, không phải bữa chính.
- Lời lúa nếp có gạch đầu dòng, con đọc giọng nhẹ nhàng, an ủi.
Mỗi món làm từ loại gạo:
| Gạo nếp | xôi gấc (hình 2), bánh chưng (hình 4), bánh giầy (hình 5) |
| Gạo tẻ | cơm (hình 1), bánh cuốn (hình 3), bánh đa (hình 6) |
Mẹo: món dẻo, dính (xôi, bánh chưng, bánh giầy) thường làm từ gạo nếp; cơm hằng ngày và bánh cuốn, bánh đa làm từ gạo tẻ.
Câu 4 (trang 77): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: êm, đêm, êp, bếp lửa.
- Vần êm: viết ê (e có dấu mũ) nối sang m.
- Tiếng đêm: đ nối êm.
- Vần êp: viết ê nối sang p.
- bếp lửa: viết bếp (dấu sắc trên mũ ê), cách một con chữ o, viết lửa (dấu hỏi trên ư).
Cuối trang 76 in dãy vần âm, âp, em, ep, êm, êp.
Ghi nhớ sau Bài 42
Tiếng có vần êm: đêm, nếm, nệm, đếm, mềm. Tiếng có vần êp: bếp, nếp, xếp. Vần em – êm, ep – êp chỉ khác nhau ở chữ e và ê. Con ôn chữ ê ở Bài 10: ê, l.