Bài 33: en, ên, in, un ở trang 78–79 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học bốn vần en, ên, in, un qua các từ ngọn nến, đèn pin, cún con, giải hai câu đố về con vật và tập nói lời xin lỗi. Bài có 5 hoạt động.

Bài 33: en, ên, in, un học những gì?
- Nhận biết bốn vần en, ên, in, un (đều kết thúc bằng n).
- Đánh vần, đọc mèn và các tiếng khèn, sen, nến, nghển, chín, mịn, cún, vun.
- Viết en, ên, in, un, đèn pin, nến, cún.
- Giải câu đố; biết xin lỗi khi lỡ gây phiền cho người khác.
Nhận biết, đọc và viết (trang 78)
Câu 1 (trang 78): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ một chú chó con lông nâu đang chạy trên bãi cỏ. Chú quay đầu nhìn chú dế mèn đậu trên chiếc lá dài bên bụi cây.
Câu dưới tranh kể cún con phát hiện ra dế mèn. Các vần được tô đỏ ở tiếng Cún (un), nhìn (in), mèn (en), trên (ên).
Câu 2 (trang 78): Đọc
Sách in: en, ên, in, un; m – en → mèn; dãy tiếng: khèn, sen, nến, nghển, chín, mịn, cún, vun; tranh kèm từ: ngọn nến, đèn pin, cún con.
Trả lời:
- Đánh vần vần: e – nờ – en; ê – nờ – ên; i – nờ – in; u – nờ – un.
- Đánh vần tiếng mẫu: mờ – en – men – huyền – mèn.
- Đọc trơn: khèn, sen (en); nến, nghển (ên); chín, mịn (in); cún, vun (un).
- Tranh: ngọn nến đang cháy, đèn pin (đèn cầm tay chạy bằng pin), cún con (chú chó nhỏ).
Lưu ý: tiếng nghển viết ngh vì đứng trước ê (quy tắc ở Bài 29).
Câu 3 (trang 78): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: en, ên, in, un; đèn pin, nến, cún.
- Bốn vần đều nối âm đầu vần với n, mọi con chữ cao 2 li.
- Từ đèn pin: đ cao 4 li, dấu huyền trên e. Chữ p cao 4 li, có nét sổ kéo xuống dưới.
- Tiếng nến: dấu sắc đặt trên ê. Tiếng cún: dấu sắc đặt trên u.
Giải câu đố và nói lời xin lỗi (trang 79)
Câu 4 (trang 79): Đọc
Hai câu đố (Phúc Định), kèm ảnh hai con vật: một con nằm trên nền vàng, một con đang bò trên cát.
Trả lời:
- Câu đố thứ nhất hỏi con vật có tiếng ba trong tên, thích ăn cua cá, trông giống rùa. Đó là con ba ba (ảnh thứ nhất, mai mềm, dẹt).
- Câu đố thứ hai hỏi con vật trông già nua, chân ngắn, từng thắng thỏ trong cuộc chạy thi. Đó là con rùa (ảnh thứ hai, mai cứng, khum).
Con tìm tiếng có vần mới trong câu đố: tên (ên), ngủn (un). Mỗi câu đố có hai dòng, con đọc dòng trên ngắn hơi, dòng dưới lên giọng ở dấu chấm hỏi.
Câu 5 (trang 79): Nói
Xin lỗi.
Trả lời: Tranh vẽ hai bạn trai đá bóng ở sân trường, ngay trước phòng bảo vệ. Quả bóng bay vụt về phía chú bảo vệ đang bước ra cửa.
Con có thể nói thay hai bạn: Chúng cháu xin lỗi chú ạ! Chúng cháu không cố ý. Lần sau chúng cháu sẽ đá bóng ở chỗ rộng, xa phòng của chú.
Ghi nhớ sau Bài 33
Bốn vần en, ên, in, un đều có n ở cuối. Tiếng có en: mèn, sen, đèn; có ên: nến, trên, tên; có in: pin, chín, nhìn; có un: cún, vun. Bài trước là Bài 32: on, ôn, ơn.