Bài 29: Luyện tập chính tả ở trang 70–71 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1 giúp con viết đúng ba cặp chữ hay nhầm: c với k, g với gh, ng với ngh. Bài có 3 hoạt động, mỗi hoạt động gồm đọc, ghi nhớ và thực hành.
Muốn nhớ lại phần học trước đó, em có thể mở lại bài Y, y lớp 1 Kết nối tri thức.

Bài 29: Luyện tập chính tả học những gì?
- Đọc các cặp tiếng để thấy khi nào dùng c, khi nào dùng k.
- Nhớ quy tắc g/gh và ng/ngh.
- Tự tìm thêm tiếng bắt đầu bằng c, k, g, gh, ng, ngh.
Phân biệt c, k; g, gh; ng, ngh (trang 70–71)
Câu 1 (trang 70): Phân biệt c với k
a. Đọc: cô – ki, cư – kề, cò – kế, cá – kẻ, cổ – kỉ, cỡ – kẽ, cọ – kệ; tranh: cá cờ, chữ kí. b. Ghi nhớ: k đi với i, e, ê (ki, ke, kê); c đi với a, o, … (ca, co, …). c. Thực hành: Tìm tiếng bắt đầu bằng c; Tìm tiếng bắt đầu bằng k.
Trả lời:
- a. Đọc: c và k cùng đọc là cờ. Hàng trên là tiếng có c, hàng dưới là tiếng có k. Tranh: cá cờ (con cá nhỏ vây nhiều màu), chữ kí (tên mình viết theo kiểu riêng).
- b. Ghi nhớ: Đứng trước i, e, ê thì viết k. Đứng trước các âm còn lại (a, o, ô, ơ, u, ư…) thì viết c. Ô trống trong sơ đồ có thể điền: cô, cơ, cu, cư.
- c. Thực hành: Tiếng bắt đầu bằng c: cá, cò, cỏ, cổ, cua, cửa. Tiếng bắt đầu bằng k: kẻ, kể, kế, kì, kẹo, kem.
Câu 2 (trang 70): Phân biệt g với gh
a. Đọc: ga – ghe, gà – ghi, gõ – ghì, gỗ – ghé, gù – ghế, gừ – ghẹ; tranh: gà gô, ghế gỗ. b. Ghi nhớ (trang 71): gh đi với i, e, ê (ghi, ghe, ghê); g đi với a, o, … (ga, go, …). c. Thực hành: Tìm tiếng bắt đầu bằng g; Tìm tiếng bắt đầu bằng gh.
Trả lời:
- a. Đọc: g và gh cùng đọc là gờ. Tranh: gà gô (loài chim rừng giống gà, lông lốm đốm), ghế gỗ.
- b. Ghi nhớ: Trước i, e, ê viết gh (gờ kép). Trước a, o, ô, ơ, u, ư viết g. Ô trống có thể điền: gô, gơ, gu, gư.
- c. Thực hành: Tiếng có g: gà, gỗ, gấu, gói, gửi. Tiếng có gh: ghế, ghi, ghé, ghẹ, ghép.
Câu 3 (trang 71): Phân biệt ng với ngh
a. Đọc: ngô – nghe, ngà – nghề, ngừ – nghé, ngủ – nghỉ, ngõ – nghĩ, ngự – nghệ; tranh: cá ngừ, củ nghệ. b. Ghi nhớ: ngh đi với i, e, ê (nghi, nghe, nghê); ng đi với a, o, … (nga, ngo, …). c. Thực hành: Tìm tiếng bắt đầu bằng ng; Tìm tiếng bắt đầu bằng ngh.
Trả lời:
- a. Đọc: ng và ngh cùng đọc là ngờ. Tranh: cá ngừ (cá biển thân tròn, to), củ nghệ (củ màu vàng cam).
- b. Ghi nhớ: Trước i, e, ê viết ngh (ngờ kép). Trước a, o, ô, ơ, u, ư viết ng. Ô trống có thể điền: ngô, ngơ, ngu, ngư.
- c. Thực hành: Tiếng có ng: ngã, ngõ, ngủ, ngón, ngựa. Tiếng có ngh: nghe, nghỉ, nghé, nghĩ, nghề.
Mẹo nhớ ba quy tắc
Ba cặp chữ có chung một mẹo: gặp i, e, ê thì dùng chữ k, gh, ngh; gặp các âm còn lại thì dùng chữ c, g, ng. Phụ huynh có thể đọc một tiếng bất kì (kẹo, ghế, nghé, cá, gà, ngô) để con giơ thẻ chữ đúng.
Các bài con đã học có liên quan: Bài 11: I, i, K, k, Bài 18: Gh, gh, Nh, nh và Bài 19: Ng, ng, Ngh, ngh.