Bài 32: on, ôn, ơn ở trang 76–77 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học ba vần on, ôn, ơn qua các từ nón lá, con chồn, sơn ca, đọc bài vè Bốn chú lợn con và nói về khu rừng xanh vui nhộn. Bài có 5 hoạt động.
Để học nối tiếp trong cùng cuốn sách, em có thể xem trước bài en, ên, in, un lớp 1 Kết nối tri thức.

Bài 32: on, ôn, ơn học những gì?
- Nhận biết ba vần on, ôn, ơn (o, ô, ơ đứng trước, n đứng cuối).
- Đánh vần, đọc con và các tiếng giòn, ngon, bốn, nhộn, gọn, lớn.
- Viết on, ôn, ơn, con chồn, sơn ca.
- Đọc bài vè ngắn; kể tên các con vật trong rừng.
Nhận biết, đọc và viết (trang 76)
Câu 1 (trang 76): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ hai chim sơn ca lớn đậu trên cành cây. Dưới gốc, mấy chú chim non đang ngậm những tấm thẻ có chữ, như đang khoe với bố mẹ là mình đã biết chữ.
Câu dưới tranh là lời chim non nói với mẹ rằng mình đã lớn. Các vần được tô đỏ ở tiếng Sơn, von, con, lớn, khôn.
Câu 2 (trang 76): Đọc
Sách in: on, ôn, ơn; c – on → con; dãy tiếng: giòn, ngon, bốn, nhộn, gọn, lớn; tranh kèm từ: nón lá, con chồn, sơn ca.
Trả lời:
- Đánh vần vần: o – nờ – on; ô – nờ – ôn; ơ – nờ – ơn.
- Đánh vần tiếng mẫu: cờ – on – con.
- Đọc trơn: giòn, ngon, gọn (vần on); bốn, nhộn (vần ôn); lớn (vần ơn).
- Tranh: nón lá (chiếc nón hình chóp có quai), con chồn (thú nhỏ, đuôi dài, lông nâu), sơn ca (loài chim hót hay).
Câu 3 (trang 76): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: on, ôn, ơn; con chồn, sơn ca.
- Ba vần chỉ khác dấu phụ: o trơn, ô có mũ, ơ có râu bên phải.
- Từ con chồn: tiếng chồn có ch nối ôn, dấu huyền đặt trên ô. Từ sơn ca: s cao hơn 2 li một chút.
Đọc bài vè và nói về rừng xanh (trang 77)
Câu 4 (trang 77): Đọc
Bài vè Bốn chú lợn con (Tiến Việt), tám dòng, mỗi dòng bốn chữ; tranh vẽ bốn chú lợn hồng.
Trả lời: Bài vè vui kể về bốn anh em lợn con: suốt ngày chơi đùa, ăn no rồi ngủ, chẳng lo nghĩ gì, nên con nào cũng mập tròn. Tranh vẽ một chú đuổi bướm, một chú nằm bên máng ăn, hai chú ôm nhau ngủ say.
Cách đọc: mỗi dòng ngắt nhịp 2/2, giọng vui, nhí nhảnh. Con tìm tiếng có vần vừa học: bốn (ôn); con, tròn (on); lợn, nhởn, giỡn (ơn). Từ vô tư nghĩa là không lo nghĩ gì; nhởn nhơ là thong thả, vui chơi không vội.
Câu 5 (trang 77): Nói
Rừng xanh vui nhộn.
Trả lời: Tranh vẽ một khu rừng có suối nước trong. Bên bờ suối có bác gấu nâu, bạn gấu mèo, chú lợn rừng, thỏ trắng và sóc đỏ đang chơi đùa; trên cây có khỉ đu cành, chim bay lượn.
Con có thể nói: Trong rừng có gấu, khỉ, sóc, thỏ. Các con vật nắm tay nhau nhảy múa bên suối. Em thích chú khỉ vì khỉ leo trèo rất giỏi. Rừng xanh là nhà của muông thú, chúng ta cần giữ gìn rừng.
Ghi nhớ sau Bài 32
Ba vần on, ôn, ơn đều kết thúc bằng n. Tiếng có on: con, ngon, nón; có ôn: bốn, chồn, khôn; có ơn: sơn, lớn. Bài trước là Bài 31: an, ăn, ân.