Bài 31: an, ăn, ân ở trang 74–75 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1 là bài mở đầu phần học vần. Con học ba vần an, ăn, ân qua các từ bạn thân, khăn rằn, quả mận, rồi tập nói lời xin lỗi. Bài có 5 hoạt động.
Sách Chân trời sáng tạo cũng dạy vần an, ăn, ân ở Chủ đề 11; con có thể luyện thêm với bài học vần an, ăn, ân sách Chân trời sáng tạo.

Bài 31: an, ăn, ân học những gì?
- Nhận biết ba vần an, ăn, ân: cùng kết thúc bằng n, khác nhau ở âm đầu vần a, ă, â.
- Đánh vần, đọc bạn và các tiếng bản, nhãn, gắn, lặn, bận, gần.
- Viết an, ăn, ân, bạn thân, khăn rằn.
- Biết nói lời xin lỗi khi lỡ làm đau bạn.
Nhận biết, đọc và viết (trang 74)
Câu 1 (trang 74): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ một khu rừng bên bờ suối. Chú ngựa vằn đứng nhìn sang bạn hươu cao cổ đang nằm nghỉ, hai bạn trông rất thân thiết.
Câu dưới tranh giới thiệu tình bạn của hai con vật. Các vần được tô đỏ ở tiếng vằn (ăn), bạn (an), thân (ân).
Câu 2 (trang 74): Đọc
Sách in: an, ăn, ân; b – an → bạn; dãy tiếng: bản, nhãn, gắn, lặn, bận, gần; tranh kèm từ: bạn thân, khăn rằn, quả mận.
Trả lời:
- Đánh vần vần: a – nờ – an; á – nờ – ăn; ớ – nờ – ân.
- Đánh vần tiếng mẫu: bờ – an – ban – nặng – bạn.
- Đọc trơn: bản, nhãn (vần an); gắn, lặn (vần ăn); bận, gần (vần ân).
- Tranh: bạn thân (hai bạn gái đưa kẹo cho nhau), khăn rằn (khăn kẻ ô hai màu, hay quàng ở Nam Bộ), quả mận màu đỏ.
Mẹo: ă và â không đứng một mình mà luôn có âm cuối đi kèm, như ăn, ân.
Câu 3 (trang 74): Viết
Trả lời: Từ bài này, sách chỉ ghi Viết (không còn chữ mờ để tô). Con viết vào vở: an, ăn, ân; bạn thân, khăn rằn. Phần âm và chữ đã khép lại ở Bài 30: Ôn tập và kể chuyện Kiến và dế mèn, nơi con ôn ph, qu, v, x, y.
- Vần an: a nối n, hai con chữ cao 2 li. Vần ăn: thêm dấu á (hình cái bát) trên a. Vần ân: thêm dấu mũ trên a.
- Từ bạn thân: dấu nặng dưới a của bạn. Từ khăn rằn: dấu huyền trên ă của rằn.
Đọc theo tranh và nói lời xin lỗi (trang 75)
Câu 4 (trang 75): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ gà mẹ xòe rộng đôi cánh, đàn gà con lông vàng quanh quẩn dưới chân. Trên cành cây cao, mấy con quạ đen đang đậu và bay lượn.
Đoạn đọc kể đàn gà con cứ quanh quẩn bên mẹ; có mẹ bảo vệ nên chúng không sợ bọn quạ. Con tìm tiếng có vần mới: thẩn, gần, chân (ân); chắn (ăn); đàn (an). Đánh vần: chờ – ăn – chăn – sắc – chắn.
Câu 5 (trang 75): Nói
Xin lỗi.
Trả lời: Tranh vẽ các bạn xếp hàng đi qua cửa lớp. Một bạn trai đi sau lỡ giẫm vào chân bạn gái phía trước, bạn gái quay lại, nhăn mặt vì đau.
Con có thể nói thay bạn trai: Mình xin lỗi bạn, mình vô ý giẫm vào chân bạn. Bạn có đau lắm không? Khi xếp hàng, con đi chậm, giữ khoảng cách để không va vào bạn.
Ghi nhớ sau Bài 31
Ba vần an, ăn, ân đều có n ở cuối. Tiếng có an: bạn, bản, nhãn; có ăn: vằn, khăn, gắn; có ân: thân, mận, gần. Bài tiếp theo là Bài 32: on, ôn, ơn.