Bài 1: an, ăn, ân mở đầu Chủ đề 11: Bạn bè, trang 110–111 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học ba vần có âm cuối n qua bạn học, thợ lặn, sân chơi, gần gũi, ân cần, gắn bó và gọi tên đồ vật.

Bài 1: an, ăn, ân học những gì?
- Nhận ra vần an, ăn, ân: cùng có âm cuối n, khác nhau ở a, ă, â.
- Đánh vần, đọc trơn bạn, lặn, sân; đọc gần gũi, ân cần, bàn bạc, gắn bó và đoạn văn về những người bạn của bé.
- Viết an, bạn, ăn, lặn, ân, sân.
- Gọi tên đồ vật có vần vừa học.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 110)
Câu 1 (trang 110): Nói và nghe
Tranh: một khoảng sân lát gạch bên bức tường treo các chậu hoa lan. Có bộ bàn ghế màu xanh. Các bạn chơi đuổi bắt: một bạn trai buộc khăn trên đầu, dang tay đi tới; ba bạn ôm nhau nép sát bức tường.
Trả lời:
- Con kể: Giờ chơi, các bạn rủ nhau chơi đuổi bắt ngoài sân, ai cũng cười vui.
- Tiếng có an: bạn, lan (hoa lan), bàn (bàn ghế). Tiếng có ân: sân. Tiếng có ăn: khăn (khăn buộc đầu).
Câu 2 (trang 110): Đọc
Sách in: an, ăn, ân; mô hình b – an → bạn; tranh hai bạn cùng đọc sách (bạn học), hai người lặn biển (thợ lặn), sân chơi có cầu trượt, xích đu.
Trả lời:
- Đánh vần vần: a – nờ – an; á – nờ – ăn; â – nờ – ân.
- Đánh vần tiếng: bờ – an – ban – nặng – bạn; lờ – ăn – lăn – nặng – lặn; sờ – ân – sân.
- Đọc trơn: bạn học, thợ lặn, sân chơi.
Câu 3 (trang 110): Viết
Dòng ô li in mẫu: an bạn ăn lặn ân sân.
Trả lời:
- Chữ n cao 2 li: nét móc xuôi trái rồi nét móc hai đầu.
- bạn: dấu nặng dưới a. lặn: dấu nặng dưới ă. sân: s hơi cao hơn 2 li, nối ân, không có dấu thanh.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 111)
Câu 4 (trang 111): Đọc
Tranh trường học có các thẻ chữ: gần gũi, ân cần, bàn bạc, gắn bó. Khung đọc (bên cạnh tranh bố mẹ và bé): Bố mẹ là bạn của bé. Các bạn học đều là bạn của bé. Tất cả đều gắn bó, ân cần chia sẻ với bé.
Trả lời:
- Tiếng có an: bàn, bạn. Tiếng có ăn: gắn. Tiếng có ân: gần, ân, cần.
- Gần gũi là thân thiết, hay ở bên nhau. Ân cần là quan tâm, hỏi han chu đáo. Bàn bạc là cùng nhau trao đổi để tìm cách làm. Gắn bó là thân thiết, không muốn rời xa.
- Đoạn văn cho biết bạn của bé không chỉ là bạn cùng lớp mà còn là bố mẹ, những người luôn quan tâm và chia sẻ với bé.
Câu 5 (trang 111): Hoạt động mở rộng – Cái gì?
Tranh: cái cân sức khoẻ màu đỏ, bộ bàn ghế học sinh, mấy chiếc khăn gấp.
Trả lời: Con gọi tên: cái cân (vần ân), cái bàn (vần an), cái khăn (vần ăn). Con nói câu: Em đứng lên cân xem mình nặng bao nhiêu. Bàn học của em luôn gọn gàng. Mẹ gấp khăn bỏ vào tủ.
Ghi nhớ sau Bài 1
Vần an có trong bạn, bàn, lan; vần ăn có trong lặn, gắn, khăn; vần ân có trong sân, gần, cần, cân. Bài tiếp theo: Bài 2: en, ên, in. Ôn lại chủ đề trước: Bài 5: Ôn tập và kể chuyện (Chủ đề 10).