Bài 30: u, ư thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 56–57. Con học hai nguyên âm u và ư qua hai tiếng tủ, sư tử. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có âm u, ư, tập đọc bài Chó xù (kèm câu hỏi chọn ý đúng) và tập viết.

Bài 30: u, ư học những gì?
- Nhận biết chữ u và chữ ư; chữ ư giống chữ u nhưng có thêm một cái “râu” nhỏ.
- Đánh vần, đọc trơn tủ, sư tử và các tiếng có u, ư.
- Đọc bài Chó xù, chọn ý đúng.
- Tập viết u, tủ, ư, sư tử.
Làm quen, tìm tiếng có âm u, âm ư (trang 56)
Câu 1 (trang 56): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Chiếc tủ gỗ mở cửa, bên trong treo quần áo. Con đánh vần: tờ – u – tu – hỏi – tủ → tủ.
- Con sư tử có bờm dày đang nằm trên cỏ. Con đánh vần: sờ – ư – sư; tờ – ư – tư – hỏi – tử → sư tử.
Đọc u, hai môi tròn và chu ra phía trước; đọc ư, môi không tròn, miệng hơi dẹt.
Câu 2 (trang 56): Tiếng nào có âm u? Tiếng nào có âm ư?
Sáu tranh có ghi chữ: (1) đu đủ, (2) cá thu, (3) củ từ, (4) cú, (5) lá thư, (6) cử tạ.
Trả lời:
| Tiếng có âm u | đu, đủ (tranh 1), thu (tranh 2), củ (tranh 3), cú (tranh 4) |
| Tiếng có âm ư | từ (tranh 3), thư (tranh 5), cử (tranh 6) |
Tranh 3 (củ từ) có cả hai: củ mang âm u, từ mang âm ư. Nội dung tranh: (1) quả đu đủ bổ đôi, ruột vàng cam, nhiều hạt đen; (2) con cá thu bơi dưới biển; (3) hai củ từ vỏ nâu có rễ lông tơ; (4) con cú mắt tròn to; (5) phong bì tím đựng lá thư; (6) vận động viên nâng quả tạ qua đầu.
Tập đọc và tập viết (trang 57)
Câu 3 (trang 57): Tập đọc
Bài đọc: Chó xù. Sau bài đọc có câu hỏi Ý nào đúng? a) Lũ gà ngỡ chó xù là sư tử. b) Sư tử ngỡ chó xù là sư tử.
Trả lời: Bài Chó xù là một truyện vui. Chú chó có bộ lông xù giống bờm sư tử. Khi chó đi ra ngõ, đàn gà tưởng là sư tử thật nên hoảng sợ. Rồi sư tử thật xuất hiện, hỏi chó có phải sư tử không. Chó xù run sợ, vội thưa mình chỉ là chó thôi. Tranh vẽ đàn gà đứng xa, chú chó lông vàng xoăn và con sư tử to lớn đang nhìn chó. Âm ch trong tiếng chó con đã học ở bài học vần tr, ch sách Cánh diều, ngay trước bài này, cùng truyện Đi nhà trẻ.
Cách đọc:
- Đánh vần: xờ – u – xu – huyền – xù; lờ – ư – lư – huyền – lừ; sờ – ư – sư; ngờ – ơ – ngơ – ngã – ngỡ.
- lừ lừ: đi chậm, lặng lẽ, trông oai. ngỡ: tưởng là. Mi: mày (cách gọi ở một số vùng).
- Hai câu có gạch đầu dòng là lời nói. Câu của sư tử đọc giọng to, oai; câu của chó xù đọc nhỏ, run run, ngập ngừng ở dấu ba chấm.
Ý đúng là a) Lũ gà ngỡ chó xù là sư tử. Sư tử không bị lừa: nó nhận ra ngay đây chỉ là chú chó lông xù, nên ý b sai.
Câu 4 (trang 57): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: u, tủ, ư, sư tử.
- Chữ u: cao 2 li, gồm nét hất và hai nét móc ngược.
- Tiếng tủ: t nối u, dấu hỏi trên u.
- Chữ ư: viết như u, xong đặt nét râu nhỏ ở đầu nét móc thứ hai.
- sư tử: viết sư, cách một con chữ o, viết tử; dấu hỏi trên ư.
Cuối trang 56 in dãy chữ t, th, tr, ch, u, ư; cuối trang 57 in chữ hoa U, Ư.
Ghi nhớ sau Bài 30
Tiếng có âm u: tủ, đu đủ, thu, củ, cú, xù. Tiếng có âm ư: sư tử, từ, thư, cử. Viết ư nhớ thêm râu, nếu quên râu thì chữ sẽ thành u. Cách thêm dấu phụ vào chữ để thành chữ mới, con đã gặp ở Bài 4: o, ô (thêm mũ) và Bài 6: ơ, d (thêm râu).