Bài 31: ua, ưa thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 58–59. Con học hai âm ua và ưa qua hai tiếng cua, ngựa. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có âm ua, ưa, tập đọc bài Thỏ thua rùa (1) (kèm ghép đúng) và tập viết.

Bài 31: ua, ưa học những gì?
- Nhận biết âm ua (u ghép với a) và âm ưa (ư ghép với a).
- Đánh vần, đọc trơn cua, ngựa và các tiếng có ua, ưa.
- Đọc phần đầu truyện Thỏ thua rùa, ghép đúng hai vế câu.
- Tập viết ua, cua, ưa, ngựa.
Làm quen, tìm tiếng có âm ua, âm ưa (trang 58)
Câu 1 (trang 58): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Con cua đồng có hai càng to. Con đánh vần: cờ – ua – cua → cua.
- Con ngựa nâu đang phi trên đồng cỏ. Con đánh vần: ngờ – ưa – ngưa – nặng – ngựa → ngựa.
Âm ua đọc là “u-a” liền một hơi, âm ưa đọc là “ư-a”. Dấu thanh của tiếng có ua, ưa đặt ở chữ đầu (u hoặc ư): ngựa, rùa, sữa, đũa. Sách Kết nối tri thức dạy hai vần này ở Bài 24: ua, ưa Tiếng Việt 1 Kết nối tri thức, với các từ cà chua, múa ô, dưa lê.
Câu 2 (trang 58): Tiếng nào có âm ua? Tiếng nào có âm ưa?
Sáu tranh có ghi chữ: (1) quả dưa, (2) rùa, (3) quả dừa, (4) cà chua, (5) đũa, (6) sữa.
Trả lời:
| Tiếng có âm ua | rùa (tranh 2), chua (tranh 4), đũa (tranh 5) |
| Tiếng có âm ưa | dưa (tranh 1), dừa (tranh 3), sữa (tranh 6) |
Nội dung tranh: (1) quả dưa hấu vỏ sọc xanh, miếng bổ ra ruột đỏ; (2) con rùa mai vàng nâu; (3) quả dừa xanh; (4) quả cà chua đỏ; (5) đôi đũa; (6) bình và cốc sữa trắng. Lưu ý: tiếng quả có qu (đọc “quờ” + a), không phải âm ua.
Tập đọc và tập viết (trang 59)
Câu 3 (trang 59): Tập đọc
Bài đọc: Thỏ thua rùa (1), theo Truyện ngụ ngôn Ê-đốp. Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: nối a) Thỏ và b) Rùa với 1) chả sợ thi. và 2) rủ rùa thi đi bộ.
Trả lời: Đây là phần đầu của truyện thỏ và rùa thi chạy. Một hôm, ra chơi bên hồ, thỏ gặp rùa và đùa thách rùa thi đi bộ. Rùa không chút sợ hãi, nhận lời ngay. Thỏ thì coi thường rùa: nó cho rằng rùa bò chậm, còn mình chạy nhanh như gió nên chẳng có gì phải lo. Tranh trên vẽ thỏ và rùa đứng ở vạch xuất phát; tranh dưới vẽ rùa đang bò, còn thỏ nằm ngủ dưới gốc cây. Phần tiếp theo của truyện con sẽ đọc ở Bài 33.
Cách đọc:
- Đánh vần: thờ – ua – thua; rờ – ua – rua – huyền – rùa; bờ – ưa – bưa – ngã – bữa; đờ – ua – đua – huyền – đùa.
- Bữa đó: hôm đó. chả sợ: chẳng sợ. phi: chạy rất nhanh.
- Lời rùa đọc giọng chắc chắn; ý nghĩ của thỏ đọc giọng kiêu, coi thường.
Ghép đúng:
- a) Thỏ ghép với 2) rủ rùa thi đi bộ.
- b) Rùa ghép với 1) chả sợ thi.
Câu 4 (trang 59): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ua, cua, ưa, ngựa.
- ua: viết u rồi nối sang a; cua: c nối ua.
- ưa: viết ư (nhớ nét râu), nối sang a.
- Tiếng ngựa: ng nối ưa, dấu nặng đặt dưới ư.
Cuối trang 58 in dãy chữ t, th, tr, ch, u, ư, ua, ưa.
Ghi nhớ sau Bài 31
Tiếng có ua: cua, rùa, chua, đũa, thua, đùa. Tiếng có ưa: ngựa, dưa, dừa, sữa, bữa. Con đừng nhầm ua với qu: trong tiếng quả, quê, quạ, chữ qu ghi âm đầu “quờ” đã học ở Bài 24: qu, r, còn ua là phần vần đứng sau âm đầu.