Bài 6: ơ, d thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 16–17. Con học âm ơ (chữ o có râu) và âm d (đọc là “dờ”), sau đó đọc các từ ngắn như cá cờ, da cá, cổ cò. Bài gồm 5 hoạt động như bên dưới.

Bài 6: ơ, d học những gì?
- Nhận biết âm và chữ ơ, d. Chữ ơ là chữ o thêm một nét râu nhỏ bên phải.
- Đánh vần, đọc trơn tiếng cờ, da.
- Tìm tiếng có âm ơ, tiếng có âm d qua tranh; đọc từ có hai tiếng.
- Tập viết ơ, cờ, d, da.
Làm quen và tìm tiếng có âm ơ (trang 16)
Câu 1 (trang 16): Làm quen
Trả lời: Tranh bên trái là lá cờ đỏ sao vàng, dưới tranh ghi tiếng cờ. Tranh bên phải là một chiếc cặp làm bằng da màu nâu, dưới tranh ghi tiếng da. Con đánh vần:
- cờ – ơ – cơ – huyền – cờ → cờ.
- dờ – a – da → da.
Chú ý: âm d đọc là “dờ”, lưỡi đặt nhẹ sau răng trên rồi bật ra.
Câu 2 (trang 16): Tiếng nào có âm ơ?
Trả lời: Sáu tranh lần lượt là: (1) nơ, (2) chợ, (3) rổ, (4) phở, (5) mơ, (6) xe máy.
- Tiếng có âm ơ: nơ, chợ, phở, mơ.
- Tiếng không có âm ơ: rổ (âm ô), xe máy.
Con nghe kỹ rổ và phở: rổ có âm ô (môi tròn), phở có âm ơ (môi không tròn). Hai tiếng đều mang thanh hỏi.
Tìm tiếng có âm d, tập đọc và tập viết (trang 17)
Câu 3 (trang 17): Tìm tiếng có âm d
Trả lời: Sáu tranh lần lượt là: (1) dê, (2) dế, (3) khỉ, (4) dâu (quả dâu tây), (5) dừa, (6) táo.
- Tiếng có âm d: dê, dế, dâu, dừa.
- Tiếng không có âm d: khỉ, táo.
Câu 4 (trang 17): Tập đọc
Trả lời: Con đọc trơn các tiếng, từ dưới mỗi tranh:
- Tranh 1: cờ. Lá cờ nhiều màu treo ở sân đình.
- Tranh 2: cá cờ. Một loài cá nhỏ, thân sặc sỡ, vây đuôi dài.
- Tranh 3: da cá. Mũi tên chỉ vào lớp da trơn bóng của con cá.
- Tranh 4: cổ cò. Mũi tên chỉ vào cái cổ dài của con cò.
Đọc từ có hai tiếng, con đọc liền hai tiếng, không ngắt quãng dài ở giữa.
Câu 5 (trang 17): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ơ, cờ, d, da.
- Chữ ơ: viết chữ o (cao 2 li), rồi thêm một nét râu nhỏ ở phía trên, bên phải chữ o.
- Tiếng cờ: viết c nối ơ, thêm dấu huyền phía trên chữ ơ.
- Chữ d: cao 4 li, gồm nét cong kín (như chữ o) và một nét móc ngược dài kéo từ dòng li thứ 4 xuống.
- Tiếng da: viết d rồi nối sang a, chữ a chỉ cao 2 li, thấp hơn chữ d.
Cuối trang 16 in các chữ đã học o, ô, ơ, d; cuối trang 17 in chữ hoa Ơ, D để con nhận mặt chữ.
Ghi nhớ sau Bài 6
Ba chữ o, ô, ơ có hình dáng giống nhau: o tròn trơn, ô đội mũ, ơ có râu. Âm d có trong dê, dế, dâu, dừa, da. Bài sau (Bài 7: đ, e) con học chữ đ, tức chữ d có thêm một nét ngang.