Bài 4: o, ô thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 12–13. Con học hai âm mới là o và ô, ghép với âm c đã học để được tiếng co, cô. Bài có 5 hoạt động: làm quen, vừa nói vừa vỗ tay, tìm tiếng có âm ô, tìm chữ và tập viết.

Bài 4: o, ô học những gì?
- Nhận biết âm và chữ o, ô. Chữ ô giống chữ o nhưng có thêm dấu mũ ở trên.
- Ghép c với o thành co, c với ô thành cô; đánh vần, đọc trơn.
- Nghe ra tiếng có âm o, tiếng có âm ô qua tranh.
- Tập viết o, co, ô, cô.
Làm quen và nhận biết âm o (trang 12)
Câu 1 (trang 12): Làm quen
Trả lời: Tranh thứ nhất vẽ hai nhóm bạn nhỏ nắm chung một sợi dây, kéo về hai phía: các bạn đang chơi kéo co. Dưới tranh ghi (kéo) co. Tranh thứ hai là cô giáo mặc áo dài đứng giảng bài bên bảng, dưới tranh ghi cô.
Con đánh vần và đọc trơn:
- cờ – o – co → co.
- cờ – ô – cô → cô.
Khi đọc o, miệng mở tròn; khi đọc ô, môi tròn và chụm hơn một chút.
Câu 2 (trang 12): Vừa nói tiếng có âm o vừa vỗ tay
Trả lời: Sáu tranh lần lượt là: (1) cò, (2) thỏ, (3) dê, (4) nho, (5) mỏ (mũi tên chỉ vào cái mỏ dài của con chim bồ nông), (6) gà.
- Con vừa nói vừa vỗ tay ở các tiếng có âm o: cò, thỏ, nho, mỏ.
- Các tiếng dê, gà không có âm o, con chỉ nói mà không vỗ tay.
Ba mẹ đọc ngẫu nhiên từng tiếng, con nghe thấy âm o thì vỗ tay ngay: trò chơi này giúp con luyện tai rất tốt.
Tìm tiếng có âm ô và tìm chữ (trang 13)
Câu 3 (trang 13): Tìm tiếng có âm ô
Trả lời: Sáu tranh lần lượt là: (1) hổ, (2) tổ (tổ chim có trứng), (3) rổ, (4) dế, (5) hồ (mặt hồ có cây xanh soi bóng), (6) xô.
- Tiếng có âm ô: hổ, tổ, rổ, hồ, xô.
- Tiếng không có âm ô: dế.
Câu 4 (trang 13): Tìm chữ o, chữ ô
Trả lời: Quanh hai bạn nhỏ có 12 tấm thẻ chữ: e, d, ô, h, r, k, x, o, v, n, t, s.
- Chữ ô nằm ở cột thẻ bên trái, ngay dưới thẻ chữ d.
- Chữ o nằm ở hàng thẻ dưới cùng, sát bên phải thẻ chữ x.
Con nhìn kỹ dấu mũ để phân biệt: thẻ có “mái nhà” nhỏ là ô, thẻ tròn trơn là o.
Tập viết (trang 13)
Câu 5 (trang 13): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: o, co, ô, cô (chữ viết thường, cỡ vừa).
- Chữ o: cao 2 li, chỉ một nét cong kín. Đặt bút ở dưới đường kẻ trên một chút, đưa bút sang trái, vòng xuống dưới, vòng lên và khép kín, có thể lượn nhẹ vào trong ở cuối nét.
- Tiếng co: viết c trước, nối sang o, hai chữ đứng gần nhau.
- Chữ ô: viết chữ o, sau đó đặt dấu mũ ngay trên đầu chữ (hai nét xiên ngắn chụm lại như mái nhà), không viết dấu mũ to quá.
- Tiếng cô: viết c nối sang o, cuối cùng mới thêm dấu mũ.
Dòng cuối mỗi trang sách in các chữ o, ô (trang 12) và chữ in hoa O, Ô (trang 13) để con làm quen mặt chữ.
Ghi nhớ sau Bài 4
Âm o: co, cò, thỏ, nho, mỏ. Âm ô: cô, hổ, tổ, rổ, hồ, xô. Chữ ô = chữ o + dấu mũ. Bài sau (Bài 5: cỏ, cọ) con sẽ học thêm thanh hỏi và thanh nặng.