Bài 29: tr, ch thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 54–55. Con học âm tr (đọc là “trờ”) và âm ch (đọc là “chờ”) qua hai tiếng tre, chó. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có âm tr, ch, tập đọc bài Đi nhà trẻ (kèm ghép hình với chữ) và tập viết.

Bài 29: tr, ch học những gì?
- Nhận biết âm và chữ tr, ch; phân biệt hai âm hay bị đọc lẫn.
- Đánh vần, đọc trơn tre, chó và các tiếng có tr, ch.
- Đọc bài Đi nhà trẻ, ghép hình với chữ.
- Tập viết tr, tre, ch, chó.
Làm quen, tìm tiếng có âm tr, âm ch (trang 54)
Câu 1 (trang 54): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Khóm tre xanh mọc bên bờ sông. Con đánh vần: trờ – e – tre → tre.
- Chú chó lông vàng nằm trên cỏ. Con đánh vần: chờ – o – cho – sắc – chó → chó. Tiếng chó còn trở lại ở bài sau, Bài 30: u, ư Tiếng Việt 1 Cánh diều, trong truyện vui Chó xù.
Đọc âm tr, đầu lưỡi cong lên chạm vào vòm miệng; đọc âm ch, mặt lưỡi áp lên vòm miệng, lưỡi không cong. Nhiều nơi đọc tr và ch giống nhau, nên con cần nhớ mặt chữ của từng tiếng.
Câu 2 (trang 54): Tiếng nào có âm tr? Tiếng nào có âm ch?
Sáu tranh có ghi chữ: (1) trà, (2) chõ, (3) chị, (4) trê, (5) trĩ, (6) chỉ.
Trả lời:
| Tiếng có âm tr | trà (tranh 1), trê (tranh 4), trĩ (tranh 5) |
| Tiếng có âm ch | chõ (tranh 2), chị (tranh 3), chỉ (tranh 6) |
Nội dung tranh: (1) bàn tay rót nước trà từ ấm vào chén; (2) cái chõ bằng nhôm, có vỉ đục lỗ để đồ xôi; (3) chị ôm em bé vào lòng; (4) con cá trê có râu dài; (5) con chim trĩ đuôi dài có vằn; (6) những cuộn chỉ nhiều màu.
Tập đọc và tập viết (trang 55)
Câu 3 (trang 55): Tập đọc
Bài đọc: Đi nhà trẻ. Sau bài đọc có câu hỏi Ghép hình với chữ: hình 1 (bé Chi đứng dụi mắt khóc), hình 2 (chị lau nước mắt cho bé Chi) và hai thẻ chữ: nhớ mẹ, dỗ bé Chi.
Trả lời: Bài Đi nhà trẻ kể chuyện chị Trà đưa em Chi đến lớp. Trên đường đi qua chợ, chị chỉ cho em xem mấy loại cá. Đến lớp, Chi nhớ mẹ, mếu máo muốn khóc. Chị Trà nhẹ nhàng dỗ em, bảo rằng hay khóc thì cô giáo không khen. Chi ngoan ngoãn nghe lời chị. Tranh vẽ chị cúi xuống lau nước mắt cho em ở cửa lớp, cô giáo đứng bên cạnh.
Cách đọc:
- Đánh vần: trờ – e – tre – hỏi – trẻ; chờ – ơ – chơ – nặng – chợ; trờ – ê – trê; chờ – ê – chê.
- nhà trẻ: nơi trông và dạy các em bé khi bố mẹ đi làm. nhè: khóc nhõng nhẽo.
- Lời chị Trà đặt trong ngoặc kép, con đọc giọng dịu dàng, như đang dỗ em.
Ghép hình với chữ:
- Hình 1 (bé Chi đang khóc) ghép với thẻ nhớ mẹ.
- Hình 2 (chị lau nước mắt cho em) ghép với thẻ dỗ bé Chi.
Câu 4 (trang 55): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: tr, tre, ch, chó.
- Chữ tr: viết t (cao 3 li) rồi nối sang r (cao hơn 2 li một chút).
- Tiếng tre: tr nối e.
- Chữ ch: viết c rồi nối sang h (h cao 5 li).
- Tiếng chó: ch nối o, dấu sắc đặt trên o.
Cuối trang 54 in dãy chữ t, th, tr, ch để con so sánh bốn chữ vừa học.
Ghi nhớ sau Bài 29
Tiếng có âm tr: tre, trà, trê, trĩ, trẻ. Tiếng có âm ch: chó, chõ, chị, chỉ, chợ, chê. Ở Bài 28 con đã học chữ t; hôm nay chữ t ghép với r thành tr. Chữ ch do c và h ghép lại: con đã gặp chữ c ở Bài 1: a, c và chữ h ở Bài 12: g, h.