Bài 28: t, th thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 52–53. Con học âm t (đọc là “tờ”) và âm th (đọc là “thờ”) qua hai tiếng tổ, thỏ. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có âm t, th, tập đọc bài Nhớ bố (kèm ghép đúng) và tập viết. Ngay trước bài này là Bài 27: Ôn tập lớp 1 Cánh diều, ôn các chữ từ ng, ngh đến s, x qua bài đọc Ở nhà bà.

Bài 28: t, th học những gì?
- Nhận biết âm và chữ t, th; phân biệt t (bật hơi nhẹ) với th (có hơi thở ra).
- Đánh vần, đọc trơn tổ, thỏ và các tiếng có t, th.
- Đọc bài Nhớ bố, ghép đúng hai vế câu.
- Tập viết t, tổ, th, thỏ.
Làm quen, tìm tiếng có âm t, âm th (trang 52)
Câu 1 (trang 52): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Chiếc tổ chim đan bằng cỏ khô trên cành, có chú chim nâu nằm trong tổ. Con đánh vần: tờ – ô – tô – hỏi – tổ → tổ.
- Chú thỏ trắng tai dài ngồi trên bãi cỏ. Con đánh vần: thờ – o – tho – hỏi – thỏ → thỏ.
Chữ th gồm hai con chữ t và h ghép lại nhưng đọc thành một âm. Khi đọc “thờ”, con đặt bàn tay trước miệng sẽ thấy có hơi phả ra; đọc “tờ” thì hơi ra rất ít.
Câu 2 (trang 52): Tiếng nào có âm t? Tiếng nào có âm th?
Năm tranh có ghi chữ: (1) tô mì, (2) thả cá, (3) tạ, (4) thợ mỏ, (5) quả thị.
Trả lời:
| Tiếng có âm t | tô (tranh 1), tạ (tranh 3) |
| Tiếng có âm th | thả (tranh 2), thợ (tranh 4), thị (tranh 5) |
Nội dung tranh: (1) bát mì nóng; (2) chú đứng dưới ao sen, nghiêng chậu thả cá xuống nước; (3) quả tạ tay màu xanh dùng để tập thể dục; (4) chú thợ mỏ đội mũ có đèn, vác cuốc chim; (5) quả thị vàng còn dính lá. Lưu ý: tiếng mỏ, mì, cá, quả không có t hay th.
Tập đọc và tập viết (trang 53)
Câu 3 (trang 53): Tập đọc
Bài đọc: Nhớ bố. Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: nối a) Bố Thơ và b) Cả nhà với 1) nhớ bố. và 2) ở xa nhà.
Trả lời: Bài Nhớ bố kể về gia đình bạn Thơ. Bố của Thơ làm nghề đào than trong mỏ, ở nơi xa nên ít khi về. Ở nhà chỉ có mẹ, Thơ và em bé Tộ. Mọi người đều mong nhớ bố. Tranh vẽ ba mẹ con ngồi ăn cơm trên chiếu, góc trên là hình bố đang đào than trong hầm mỏ.
Cách đọc:
- Đánh vần: thờ – ơ – thơ; thờ – ơ – thơ – nặng – thợ; tờ – ô – tô – nặng – tộ.
- Thơ, Tộ là tên người nên viết hoa.
- thợ mỏ: người làm việc dưới hầm mỏ, đào than hoặc quặng.
- Bài có 4 câu, mỗi câu ngắn; con nghỉ hơi ở mỗi dấu chấm.
Ghép đúng:
- a) Bố Thơ ghép với 2) ở xa nhà.
- b) Cả nhà ghép với 1) nhớ bố.
Câu 4 (trang 53): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: t, tổ, th, thỏ.
- Chữ t: cao 3 li, gồm nét hất, nét móc ngược và một nét ngang ngắn cắt ngang thân.
- Tiếng tổ: t nối ô, dấu hỏi đặt trên mũ chữ ô.
- Chữ th: viết t rồi nối sang h (h cao 5 li).
- Tiếng thỏ: th nối o, dấu hỏi trên o.
Cuối trang 52 in chữ t, th; cuối trang 53 in chữ hoa T.
Ghi nhớ sau Bài 28
Tiếng có âm t: tổ, tô, tạ, Tộ. Tiếng có âm th: thỏ, thả, thợ, thị, Thơ. Hai âm này rất dễ lẫn khi nói nhanh, con đọc chậm để nghe rõ hơi. Ở Bài 25: s, x, con cũng đã học một cặp âm dễ nhầm như vậy.