Bài 25: s, x thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 48–49. Con học âm s (đọc là “sờ”) và âm x (đọc là “xờ”) qua hai tiếng sẻ, xe ca. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có âm s, âm x, tập đọc bài Sẻ, quạ (kèm ghép hình với chữ) và tập viết.

Bài 25: s, x học những gì?
- Nhận biết âm và chữ s, x; phân biệt hai âm dễ lẫn này.
- Đánh vần, đọc trơn sẻ, xe ca và các tiếng có âm s, x.
- Đọc bài Sẻ, quạ theo 6 tranh, ghép hình với tiếng kêu.
- Tập viết s, sẻ, x, xe ca.
Làm quen, tìm tiếng có âm s, âm x (trang 48)
Câu 1 (trang 48): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Chú chim sẻ nâu đậu trên cành. Con đánh vần: sờ – e – se – hỏi – sẻ → sẻ.
- Chiếc xe ca chở khách màu trắng đỏ. Con đánh vần: xờ – e – xe; cờ – a – ca → xe ca.
Đọc âm s, đầu lưỡi cong lên phía trên (uốn lưỡi); đọc âm x, đầu lưỡi để thẳng, hơi đi ra giữa răng. Nhiều vùng đọc s và x giống nhau, nên khi viết con cần nhớ mặt chữ của từng từ.
Câu 2 (trang 48): Tiếng nào có âm s? Tiếng nào có âm x?
Bốn tranh có ghi chữ: (1) sổ, (2) xô, (3) si, (4) xẻ gỗ.
Trả lời:
| Tiếng có âm s | sổ (tranh 1), si (tranh 3) |
| Tiếng có âm x | xô (tranh 2), xẻ (tranh 4) |
Nội dung tranh: (1) bàn tay cầm bút đỏ viết vào cuốn sổ; (2) cái xô nhựa xanh có quai; (3) cây si (một loại cây đa nhỏ lá) trồng làm cây cảnh, rễ buông xuống; (4) hai người dùng cưa xẻ một khúc gỗ lớn.
Tập đọc và tập viết (trang 49)
Câu 3 (trang 49): Tập đọc
Bài đọc: Sẻ, quạ (6 tranh, mỗi tranh một câu). Sau bài đọc có câu hỏi Ghép hình với chữ: hình 1 (tổ chim sẻ), hình 2 (đàn quạ trên cây) và hai thẻ chữ “quạ… quạ…”, “ri… ri…”.
Trả lời: Bài Sẻ, quạ kể chuyện một gia đình chim sẻ có sẻ con. Sẻ hót líu lo, còn ở cây xa xa là nhà của bầy quạ. Nghe tiếng quạ kêu to, sẻ con hoảng sợ. Sẻ bố liền dỗ dành: chim nào cũng có tiếng kêu riêng, sẻ thì hót, quạ thì kêu, chẳng có gì phải sợ.
Cách đọc:
- Đánh vần: sờ – e – se – hỏi – sẻ; sờ – ơ – sơ – nặng – sợ; quờ – a – qua – nặng – quạ; xờ – a – xa.
- Tiếng kêu của sẻ và của quạ in trong ngoặc kép, có dấu ba chấm: con đọc kéo dài, bắt chước tiếng chim cho vui.
- ca ở đây nghĩa là hát, hót. la là kêu to.
Ghép hình với chữ:
- Hình 1 (nhà sẻ) ghép với thẻ ri… ri…, vì đó là tiếng sẻ hót.
- Hình 2 (bầy quạ) ghép với thẻ quạ… quạ…, vì đó là tiếng quạ kêu.
Câu 4 (trang 49): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: s, sẻ, x, xe ca.
- Chữ s: cao hơn 2 li một chút, gồm nét hất, nét thắt nhỏ ở đỉnh và nét cong phải khép lại ở chân.
- Tiếng sẻ: s nối e, dấu hỏi trên e.
- Chữ x: cao 2 li, gồm nét cong phải và nét cong trái chạm lưng vào nhau.
- xe ca: viết xe, cách một con chữ o, viết ca.
Cuối trang 48 in dãy chữ ng, ngh, p, ph, qu, r, s, x; cuối trang 49 in chữ hoa S, X.
Ghi nhớ sau Bài 25
Tiếng có âm s: sẻ, sổ, si, sợ. Tiếng có âm x: xe, xô, xẻ, xa. Con quạ con đã gặp ở Bài 11 (tranh tìm thanh ngã) và Bài 24 (tiếng có âm qu). Bài tiếp theo là truyện kể Kiến và bồ câu. Muốn ôn lại cách nghe kể chuyện theo tranh, con xem Bài 8: Chồn con đi học.