Bài 11: b, bễ thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 24–25. Con học âm b (đọc là “bờ”) và dấu thanh ngã, ghép thành tiếng bê, bễ. Bài có 5 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có âm b, tìm tiếng có thanh ngã, tập đọc và tập viết.

Bài 11: b, bễ học những gì?
- Nhận biết âm và chữ b; nhận biết dấu ngã (~), thanh thứ năm con được học.
- Đánh vần, đọc trơn tiếng bê, bễ và các tiếng có âm b, có thanh ngã.
- Đọc bài tập đọc ngắn Ở bờ đê.
- Tập viết b, bê, bễ và chữ số 2, 3.
Làm quen, tìm tiếng có âm b (trang 24)
Câu 1 (trang 24): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Tranh con bê (bò con) màu nâu. Con đánh vần: bờ – ê – bê → bê.
- Tranh bác thợ rèn đang kéo cái bễ để thổi gió vào lò, làm lửa cháy to. Con đánh vần: bờ – ê – bê – ngã – bễ → bễ.
Đọc âm b, hai môi mím lại rồi bật hơi ra. Dấu ngã là nét lượn sóng đặt trên đầu chữ; đọc thanh ngã, giọng đi lên và hơi gãy ở giữa.
Câu 2 (trang 24): Tiếng nào có âm b?
Trả lời: Sáu tranh quanh chữ b là: (1) con bò, (2) cành lá, (3) cái bàn, (4) búp bê, (5) quả bóng, (6) bánh nướng trung thu.
- Tiếng có âm b: bò, bàn, búp bê, bóng, bánh. Từ búp bê có cả hai tiếng đều bắt đầu bằng b.
- Tranh 2 là lá, bắt đầu bằng âm l nên không có âm b.
Tìm tiếng có thanh ngã, tập đọc, tập viết (trang 25)
Câu 3 (trang 25): Tiếng nào có thanh ngã?
Trả lời: Sáu tranh là: (1) bạn nhỏ đang vẽ tranh, (2) đôi đũa, (3) con quạ đen, (4) cốc sữa, (5) bạn gái tập võ, (6) chùm nhãn.
- Tiếng có thanh ngã: vẽ, đũa, sữa, võ, nhãn.
- Tiếng quạ (tranh 3) mang thanh nặng, dấu chấm đặt dưới chữ a, nên không chọn.
Mẹo nhỏ: con nhìn lên đầu chữ, thấy dấu lượn sóng là thanh ngã; thấy dấu chấm ở dưới là thanh nặng.
Câu 4 (trang 25): Tập đọc
Trả lời: Bài tập đọc tên là Ở bờ đê, gồm 3 tranh, dưới mỗi tranh có một câu ngắn. Bài kể về ba con vật cùng ở trên bờ đê: chú dê trắng đi chơi lang thang, chú dế nấp trong bụi cỏ và chú bê nâu.
Cách đọc:
- Con đánh vần các tiếng khó rồi đọc trơn: đờ – ê – đê; dờ – ê – dê – sắc – dế; bờ – ơ – bơ – huyền – bờ; cờ – a – ca – hỏi – cả.
- Đọc từng câu, ngắt hơi ở dấu chấm. Đọc rõ để phân biệt dê (con dê) với dế (con dế) và đê (bờ đê).
- Từ la cà nghĩa là đi hết chỗ này đến chỗ khác, vừa đi vừa chơi, không vội về.
Ba mẹ có thể hỏi con: Bờ đê có những con vật nào? Con trả lời: có con dê, con dế và con bê.
Câu 5 (trang 25): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: b, bê, bễ và chữ số 2, 3.
- Chữ b: cao 5 li, gồm nét khuyết trên, nét móc ngược và nét thắt nhỏ ở cuối. Viết nét khuyết trước, kéo thẳng xuống dòng kẻ dưới rồi vòng lên, kết thúc bằng nét thắt.
- Tiếng bê: viết b nối liền sang e, rồi đặt dấu mũ trên chữ e.
- Tiếng bễ: viết như bê, sau cùng đặt dấu ngã ngay trên dấu mũ.
- Chữ số 2 và 3: cao 4 li. Số 2 gồm nét cong trên, nét thẳng xiên và nét thẳng ngang ở chân. Số 3 gồm nét thẳng ngang, nét thẳng xiên và nét cong phải ở dưới.
Cuối trang 24 in các chữ ê, l, b; cuối trang 25 in chữ hoa B để con làm quen mặt chữ.
Ghi nhớ sau Bài 11
Đến bài này con đã biết đủ 5 dấu thanh: huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng. Tiếng có âm b: bê, bò, bà, bé, bóng, bánh. Tiếng có thanh ngã: bễ, vẽ, đũa, sữa, võ. Con có thể ôn lại âm ê, l ở Bài 10: ê, l vì hai âm này xuất hiện nhiều trong bài hôm nay.