Bài 24: qu, r thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 46–47. Con học âm qu (đọc là “quờ”) và âm r (đọc là “rờ”) qua hai từ quả lê, rổ cá. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có âm qu, âm r, tập đọc bài Quà quê (kèm câu hỏi) và tập viết.

Bài 24: qu, r học những gì?
- Nhận biết âm và chữ qu (ghép từ q và u, chữ q luôn đi cùng u), chữ r.
- Đánh vần, đọc trơn quả lê, rổ cá và các tiếng có âm qu, r.
- Đọc bài Quà quê, trả lời câu hỏi; tập viết qu, quả lê, r, rổ cá.
Làm quen, tìm tiếng có âm qu, âm r (trang 46)
Câu 1 (trang 46): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Một quả lê xanh và nửa quả bổ đôi. Con đánh vần: quờ – a – qua – hỏi – quả; lờ – ê – lê → quả lê.
- Chiếc rổ nhựa xanh đựng đầy cá nhỏ. Con đánh vần: rờ – ô – rô – hỏi – rổ; cờ – a – ca – sắc – cá → rổ cá.
Đọc âm r, con cong đầu lưỡi lên, hơi rung. Âm qu đọc là “quờ”, hai chữ q và u đọc liền thành một âm.
Câu 2 (trang 46): Tiếng nào có âm qu? Tiếng nào có âm r?
Sáu tranh có ghi chữ: (1) cá quả, (2) rá, (3) quế, (4) quạ, (5) rễ, (6) gà ri.
Trả lời:
| Tiếng có âm qu | quả (tranh 1), quế (tranh 3), quạ (tranh 4) |
| Tiếng có âm r | rá (tranh 2), rễ (tranh 5), ri (tranh 6) |
Nội dung tranh: (1) con cá quả (cá lóc) thân dài, da sẫm; (2) cái rá đan bằng tre để vo gạo; (3) mấy thanh vỏ quế cuộn tròn và cành quế; (4) con quạ lông đen; (5) bộ rễ chằng chịt của cây đước mọc dưới nước; (6) đôi gà ri, một trống một mái.
Tập đọc và tập viết (trang 47)
Câu 3 (trang 47): Tập đọc
Bài đọc: Quà quê. Sau bài đọc có câu hỏi: Bà cho nhà Quế quà gì? (kèm hình quả khế, quả mơ, cá rô, con gà, cá quả).
Trả lời: Bài Quà quê kể về bạn Quế có bà sống ở quê. Mỗi lần bà lên phố thăm, bà mang theo những món quà do nhà bà trồng, nuôi được. Tranh vẽ bà ngồi trên ghế, đưa quà cho hai anh em Quế, mẹ ngồi bên cạnh.
Cách đọc:
- Đánh vần: quờ – ê – quê – sắc – Quế; quờ – a – qua – huyền – quà; rờ – a – ra; rờ – ô – rô – hỏi – rổ.
- gà ri: giống gà nhỏ con, thịt thơm, được nuôi nhiều ở quê. cá quả còn gọi là cá lóc.
- Câu thứ hai có dấu phẩy, con ngắt hơi sau tiếng phố.
Bà cho nhà Quế những món quà quê:
- khế và mơ, mỗi thứ một rổ;
- cá rô;
- cá quả;
- có lần bà còn mang lên một con gà ri.
Câu 4 (trang 47): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: qu, quả lê, r, rổ cá.
- Chữ qu: viết q (nét cong kín, nét thẳng đứng kéo xuống dưới dòng kẻ) rồi nối sang u.
- quả lê: dấu hỏi đặt trên chữ a (không đặt trên u); lê có dấu mũ.
- Chữ r: cao hơn 2 li một chút, gồm nét hất, nét thắt và nét móc ngược.
- rổ cá: rổ có dấu hỏi trên mũ, cá có dấu sắc trên a.
Cuối trang 46 in chữ ng, ngh, p, ph, qu, r; cuối trang 47 in chữ hoa Q, R.
Ghi nhớ sau Bài 24
Chữ q không bao giờ đứng một mình, luôn đi với u thành qu. Tiếng có âm qu: quả, quế, quạ, quê, quà. Tiếng có âm r: rổ, rá, rễ, ri, ra, rô. Âm l trong tiếng lê con đã học ở Bài 10: ê, l.